Рубрики
Sự kiện

MỪNG TÂN XUÂN CANH TÝ

DDP Group xin chúc quý khách hàng, các đối tác và các thành viên của DDP một năm mới thành công, an khang và thịnh vượng.
Năm Chuột vàng 2020 nhất định thành công vượt ngưỡng — Happy new year !

Рубрики
Tài chính

Quản lý dòng tiền – Nguyên tắc sống còn của doanh nghiệp

99% lãnh đạo trăn trở làm sao để quản lý dòng tiền hiệu quả cho doanh nghiệp. Quản lý thiếu “linh hoạt” và bất nguyên tắc tạo nhiều lỗ hổng thất thoát ngân sách đáng tiếc cho Doanh nghiệp.

Làm thế nào để dòng tiền công ty hoạt động hiệu quả nhất?

  1. Quản lý dòng tiền không vững, doanh nghiệp khó đi lên

Cạnh tranh trong từng ngành nghề kinh doanh không chỉ là về ý tưởng, về chiến lược, doanh thu hay lợi nhuận mà cốt lõi vẫn là “tài chính doanh nghiệp”. Kinh doanh ra lợi nhuận nhưng vốn hạn hẹp, khả năng thanh toán không có, chưa thu về được tiền từ khách hàng, nợ nhà cung cấp vẫn tồn đọng nhiều,….?

Quy luật 80/20 hay Nguyên lý Pareto (đặt tên theo nhà kinh tế người Ý Vilfredo Pareto) hoạt động dựa trên các tiền đề đã chỉ ra rằng: 80% kết quả là do 20% nguyên nhân gây ra. Cũng có thể hiểu rằng 80% lợi nhuận của doanh nghiệp lại đến từ chính 20% khách hàng, đối tác. 80% lợi nhuận lại đến từ việc tối ưu dòng tiền.

Đừng vội liên tưởng tới việc doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu tiền trong tháng, quý hay năm nay, khi bản thân doanh nghiệp chưa quản lý tối ưu được dòng tiền.

Vậy, bài toán đặt ra: Làm sao để quản lý chặt chẽ dòng tiền ra vào của doanh nghiệp?

  1. Dòng tiền tương lai cần được dự báo chính xác

Doanh nghiệp cần dự báo dòng tiền thường xuyên theo tháng, quý và năm. Một kế hoạch dự toán chính xác sẽ là 1 trong các nguyên tắc sống còn để doanh nghiệp lường trước được các biến động xảy ra.

Việc lên dự báo chính xác dòng tiền không đơn thuần là ước lượng ngân sách thu chi đơn thuần của Doanh nghiệp. Người quản lý cần đảm bảo:

Quản lý chặt chẽ các khoản phải trả: Tận dụng đầy đủ các điều khoản thanh toán nợ. Đôi khi sự linh hoạt trong điều khoản thanh toán có thể cải thiện dòng tiền mặt của bạn hơn là việc mặc cả cho một mức giá hời.

Cải thiện những khoản phải thu từ chính khách hàng đảm bảo việc thu hồi công nợ nhanh nhất, hạn chế việc nợ xấu hay trả chậm từ khách hàng

Tận dụng từ bên thứ 3: Ngân hàng, hỗ trợ tài chính, nhà đầu tư,… là những dòng tiền doanh nghiệp cần theo dõi sát sao để đảm bảo dòng tiền lưu thông trong doanh nghiệp linh hoạt nhất

Là một lãnh đạo thông thái, hãy cẩn trọng với những giả định mà không có cơ sở: Khoản phải thu, khoản phải trả, mục tiêu vốn, lãi công ty mong muốn đạt được.

  1. Quản lý dòng tiền phải đảm bảo quản lý chặt chẽ mọi khoản chi tiêu từ hoạt động kinh doanh

Nhiều công ty rơi vào tình trạng “kẹt” dòng tiền bởi ảnh hưởng nợ xấu từ chính khách hàng của mình. Đã bao giờ bạn kiểm soát chặt chẽ dòng tiền từ chính khách hàng của bạn?

Ngay từ đầu vào, hãy dành thời gian để đánh giá năng lực kinh doanh của khách hàng, đối tác và thiết lập các quy định thanh toán nghiêm ngặt để ràng buộc khách hàng. Nhưng điều đó vẫn chưa đủ, nếu bạn chưa thử việc cung cấp các hỗ trợ theo vấn đề khách hàng để khuyến khích họ trả đúng hạn? Biện pháp tối ưu nhất để thanh ký tình trạng tồn đọng lâu ngày? …

Quản lý dòng tiền phải đảm bảo quản lý chặt chẽ mọi khoản chi tiêu từ hoạt động kinh doanh hay khoản thu chi ra vào của doanh nghiệp.

Quản lý dòng tiền – Nguyên tắc sống còn của bất kỳ Doanh nghiệp nào. Hãy là người quản lý khôn ngoan và giữ vững cán cân thanh toán.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Tài chính

Tác động của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp là gì?

Rủi ro tài chính có thể dẫn doanh nghiệp đến nguy cơ “đột tử”. Tại sao tác động của rủi ro tài chính lại lớn như vậy?

Vậy rủi ro tài chính sẽ tác động đến doanh nghiệp như thế nào? Xem xét trên bốn khía cạnh cơ bản sau:

1. Tác động rủi ro tài chính đến chi phí của doanh nghiệp

Tác động rủi ro tài chính đến chi phí của doanh nghiệp thể hiện ở 3 khía cạnh: Chi phí huy động vốn (hay chi phí sử dụng vốn), chi phí kinh doanh và chi phí khó khăn tài chính của doanh nghiệp.

Đối với chi phí huy động vốn

Chi phí sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tăng nếu rủi ro tài chính cao. Bởi khi đó các nhà tài trợ hay đầu tư vốn vào doanh nghiệp sẽ tính toán phần bù đắp rủi ro.

Đối với chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh sẽ gia tăng khi rủi ro tài chính tăng. Những khoản chi phí kinh doanh phát sinh do có rủi ro tài chính như: Chi phí tăng thêm từ giá cả nguyên vật liệu, lãi vay, từ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kinh doanh; các chi phí thiệt hại về tài sản có rủi ro; các chi phí để khắc phục, bồi thường hay xử lý những tổn thất do rủi ro mang lại.

Đối với chi phí khó khăn tài chính

Đặc biệt, nếu doanh nghiệp lâm vào tình trạng suy thoái, phá sản còn xuất hiện các chi phí khó khăn tài chính, bao gồm: Các chi phí khó khăn tài chính trực tiếp liên quan đến thực hiện phá sản doanh nghiệp và các chi phí khó khăn tài chính gián tiếp như mất thị trường, mất khách hàng, chảy máu chất xám, mất thương hiệu… làm cho giá trị doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm.

2. Tác động của rủi ro tài chính đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Khi đầu tư vào một dự án doanh nghiệp sẽ xem xét lợi nhuận đem lại có tương xứng với rủi ro gặp phải không? Xét về lý thuyết thì rủi ro càng cao lợi nhuận càng lớn. Nếu doanh nghiệp không quản trị tài chính dự án hiệu quả thì những rủi ro về lâu dài có thể gây “xói mòn” lợi nhuận. Rủi ro tài chính có thể xảy ra dẫn đến gia tăng ngày một nhiều những chi phí không hiệu quả của dự án, ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Tác động của rủi ro tài chính đến lợi nhuận của doanh nghiệp có thể xem xét ở nhiều góc độ khác nhau dưới đây:

Đối với giảm giá hàng hóa, dịch vụ đầu ra của doanh nghiệp

Nếu giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ biến động bất lợi, giảm thấp dưới giá thành sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí thua lỗ và ngược lại. Rủi ro tài chính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp.

Đối với đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính đến lợi nhuận trước thuế, lãi vay và lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính sẽ vô dụng nếu doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh, vốn kinh doanh kém hiệu quả. Điều này làm cho lợi nhuận doanh nghiệp, lợi nhuận vốn chủ sở hữu ngày càng giảm sút. Rủi ro tài chính trong việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính sẽ tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp.

Đối với rủi ro tín dụng thương mại, rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp để khách hàng chiếm dụng vốn quá hạn từ bán chịu hàng hóa, hoặc quản trị dòng tiền không tốt sẽ gây nên tình trạng thiếu vốn kinh doanh, vốn luân chuyển chậm, không bảo toàn được vốn, mất khả năng thanh toán nợ… Điều này cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

3. Tác động của rủi ro tài chính đến hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nếu tình hình tài chính lành mạnh sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh tốt và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đơn cử như các rủi ro trong thanh toán nợ phải trả đến hạn, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ và rủi ro phá sản trong kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng uy tín và tầm ảnh hưởng.

4. Tác động của rủi ro tài chính đến giá trị doanh nghiệp

Rủi ro tài chính làm dòng tiền sụt giảm sẽ làm ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư. Rủi ro gia tăng dẫn đến nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lời cao để bù đắp. Tất cả đều ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.

Doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động ứng phó với những tác động của rủi ro tài chính. Phản ứng của thị trường rất nhanh nhạy với tình hình biến động của thế giới. Nếu doanh nghiệp không có khả năng quản trị rủi ro tốt thì không thể bắt kịp với những thay đổi từng phút từng giây của nền kinh tế toàn cầu. Do đó, điều quan trọng là rủi ro tài chính phải được nhận diện, xác định và quản trị thích hợp.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Lãnh đạo và quản trị Tài chính

Quản trị tài chính là gì? Tổng quan về hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Quản trị tài chính nghe qua có vẻ đơn giản là quản lý dòng tiền vào ra nhưng sự thực, hầu hết các giám đốc đều chưa biết cách quản lý tài chính hiệu quả.

I. Quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?

Quản trị tài chính doanh nghiệp (Financial Management) trong kinh tế học là việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo, kiểm soát các hoạt động tài chính ví dụ như: mua sắm, sử dụng các quỹ tài chính của doanh nghiệp vào các hoạt động cần thiết.

Quản trị tài chính doanh nghiệp từ xưa đã gắn bó liền với tài chính kế toán. Nó được thể hiện trong việc quản lý các báo cáo tài chính. Việc quản trị tài chính trong doanh nghiệp cần phải áp dụng các nguyên tắc quản lý chung cho các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một trong những công việc quan trọng của người quản lý doanh nghiệp bởi quản trị tài chính tốt không chỉ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận mà còn đưa doanh nghiệp vượt đà phát triển.

II. Mục tiêu của quản lý tài chính

Quản trị tài chính nghĩ rộng ra là việc kiểm soát dòng tiền vào ra của doanh nghiệp và việc phân bổ các nguồn tài chính sao cho phù hợp. Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu khác nhau trong từng thời kỳ phát triển. Dưới góc độ các nhà kinh tế hiện nay thì người ta thường đề ra hai mục tiêu cơ bản.

– Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty có lãi hay không? Tuy nhiên, nếu chỉ có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế thì chưa hẳn đánh giá được giá trị của cổ đông doanh nghiệp, chỉ tiêu này không nói lên được doanh nghiệp phải bỏ ra những gì để có được lợi nhuận cực đại. Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu nhằm tăng thêm vốn góp rồi dùng số tiền huy động được để đầu tư vào trái phiếu thu lợi nhuận, lợi nhuận sẽ gia tăng tuy nhiên lợi nhuận trên vốn cổ phần giảm vì số lượng cổ phần phát hành tăng. Do đó, cần bổ sung thêm chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần.

– Tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần: Mục tiêu này có thể bổ sung hạn chế trên của mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên, vẫn có một số hạn chế nhất định như không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ và yếu tố rủi ro. Vì vậy mục tiêu tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu được xem là mục tiêu thích hợp nhất của quản trị tài chính công ty vì nó chú ý nhiều yếu tố như độ dài thời gian, rủi ro, chính sách cổ tức và những yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

III. Bảy chức năng của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trong doanh nghiệp như: chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chức năng quản trị nguồn nhân lực.

Nếu xét riêng về chức năng của quản trị tài chính, có thể xét đến 7 chức năng sau:

  1. Ước tính các yêu cầu về vốn

Người quản trị tài chính doanh nghiệp phải lập dự toán liên quan đến các yêu cầu về vốn của công ty. Điều này sẽ phụ thuộc vào chi phí và lợi nhuận dự kiến của các chương trình với chính sách trong tương lai. Các ước tính phải được thực hiện một cách đầy đủ để có thể tăng khả năng kiếm tiền của doanh nghiệp.

  1. Xác định thành phần vốn

Khi dự toán đã được thực hiện, cơ cấu vốn phải được quyết định. Điều này liên quan đến phân tích nợ ngắn hạn và dài hạn. Điều này sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu của một công ty đang sở hữu và các quỹ bổ sung phải được huy động từ bên ngoài.

  1. Lựa chọn nguồn vốn

Để có thể kiếm thêm lợi nhuận, một doanh nghiệp cần phải đưa ra nhiều lựa chọn như:

  • Phát hành cổ phiếu và trái phiếu
  • Các khoản cho vay được lấy từ ngân hàng và các tổ chức tài chính
  • Tiền gửi công khai được rút ra như hình thức trái phiếu

Lựa chọn yếu tố sẽ phụ thuộc vào giá trị tương đối và mức độ thiệt hại của từng nguồn và thời gian tài trợ.

  1. Đầu tư của các quỹ

Người quản lý phải quyết định phân bổ tiền vào các dự án có lợi nhuận, nghĩa là mang về doanh thu lớn để có sự an toàn về đầu tư và lợi nhuận thường xuyên của những người làm kinh tế.

  1. Quăng bỏ thặng dư

Quyết định về lợi nhuận ròng phải được thực hiện bởi người quản trị tài chính. Điều này có thể được thực hiện theo 2 cách dưới đây:

  • Tuyên bố cổ tức: Bao gồm việc xác định tỷ lệ cổ tức và các lợi ích khác như tiền thưởng.
  • Lợi nhuận giữ lại: Phụ thuộc vào kế hoạch mở rộng, đổi mới, đa dạng hóa của công ty.
  1. Quản lý tiền mặt

Người chịu trách nhiệm quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải đưa ra quyết định liên quan đến việc quản lý tiền mặt. Tiền mặt được yêu cầu cho nhiều mục đích như thanh toán tiền lương, tiền điện nước, thanh toán chủ nợ, đáp ứng các khoản nợ tới hạn, duy trì cổ phiếu, mua nguyên vật liệu…

  1. Kiểm soát tài chính

Người quản lý tài chính doanh nghiệp không chỉ lập kế hoạch sử dụng quỹ tài chính mà còn phải kiểm soát tài chính kinh tế. Điều này có thể được thực hiện thông qua nhiều kỹ thuật như phân tích tỷ lệ dự báo tài chính, chi phí và kiểm soát lợi nhuận…

IV. Các mức độ quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính có nhiều mức độ khác nhau tương ứng là nội dung quản lý, công cụ hỗ trợ cũng khác nhau.

Mức thô sơ: Mục đích là để lập hóa đơn tài chính hoặc báo cáo thuế

Mức căn bản: Đưa ra tất cả các báo cáo tài chính và quản trị theo yêu cầu kiểm toán đòi hỏi hoặc nhu cầu quản lý căn bản của doanh nghiệp liên quan đến tiền hàng.

Mức nâng cao: Ra được các báo cáo phân tích tài chính và mô hình tài chính trên quy mô tổng hợp nhiều chi nhánh và truy cập mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị di động (điện toán đám mây/ di động). Có khả năng xử lý nhanh chóng khối lượng dữ liệu lớn và bảo vệ an toàn dữ liệu gần như tuyệt đối.

V. Bốn vấn đề khó khăn khi quản trị tài chính doanh nghiệp

Cũng giống với công việc quản trị doanh nghiệp, quản lý tài chính thực tế gặp phải không ít khó khăn từ việc dữ liệu không chính xác, thiếu nhân sự đến công cụ hạn chế…

Theo khảo sát, có 4 khó khăn điển hình nhất trong công việc quản lý tài chính là:

Quản lý nguồn thu, nguồn chi căn cứ trên ước lượng, dự đoán, thiếu phân tích nên không thấy hết nguồn thu, không cắt giảm được chi phí.

Kiểm soát công nợ chưa thường xuyên, chặt chẽ, chưa có chính sách xử lý nợ rốt ráo dễ dẫn đến thiếu tiền.

Kiểm soát không chặt chẽ vật tư hàng hóa, xuất nhập tồn kho, trên đường đi, hàng gửi làm lãng phí vốn.

Không có kế hoạch tài chính, thậm chí không kiểm soát được dòng tiền, kế hoạch thu trả nợ.

Những khó khăn này đều có thể giải quyết dễ dàng bằng phần mềm kế toán online có kết hợp quản lý thu chi nội bộ.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Tài chính

Phân tích rủi ro tài chính là gì? Cách ngăn ngừa và xử lý rủi ro

Một trong những rủi ro trọng yếu khi điều hành doanh nghiệp chính là rủi ro tài chính. Vậy khi phân tích rủi ro tài chính thì làm sao để có thể ngăn ngừa và xử lý kịp thời?

Trên thực tế, quản trị rủi ro tài chính đều không được doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đúng mức. Cho dù rủi ro trong môi trường kinh doanh luôn rình rập khắp mọi nơi. Rủi ro có thể khách quan bên ngoài hay chủ quan bên trong phát sinh từ nội tại doanh nghiệp. Mọi rủi ro đều gắn liền với khả năng sinh lời.

Trong đó rủi ro tài chính được coi là trọng yếu, nếu không được quản trị tốt thì thiệt hại của rủi ro tài chính gây ra sẽ trở thành gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Nếu rủi ro quá lớn, không khắc phục được, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng suy thoái, mất khả năng thanh toán và có thể bị phá sản.

  1. Rủi ro tài chính là gì?

Rủi ro tài chính là những rủi ro có liên quan đến sự giảm giá tài chính (còn gọi là rủi ro kiệt giá tài chính) và rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mục tiêu của hoạt động kinh doanh và của quản trị tài chính doanh nghiệp đều nhằm tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu mà trực tiếp là tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Rủi ro giảm giá tài chính

Rủi ro giảm giá tài chính (còn gọi là rủi ro kiệt giá tài chính) là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng gắn liền với sự biến động của yếu tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hoá hoặc chứng khoán. Định nghĩa này xuất phát từ bản chất của rủi ro là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng.

Sự biến động hay sự khác biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng chính là thước đo mức độ ảnh hưởng của rủi ro giảm giá Tài chính. Và rủi ro này cũng phản ánh sự nhạy cảm của lợi nhuận doanh nghiệp trước sự biến động, giá cả thị trường. Việc phòng ngừa rủi ro giảm giá tài chính thường gắn liền với việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi.

Rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính

Khác với rủi ro giảm giá tài chính, rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng của Doanh nghiệp gắn liền với các hoạt động tài chính như: Huy động vốn, đầu tư sử dụng vốn kinh doanh hoặc phân phối lợi nhuận của Doanh nghiệp…

  1. Nhận diện rủi ro tài chính

Có thể nói, rủi ro tài chính rất đa dạng và dạng nào cũng có thể dẫn đến hậu quả “chết người” đối với doanh nghiệp.

Dưới đây là một số rủi ro liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động quản trị tài chính của các doanh nghiệp:

– Rủi ro pháp lý (ví dụ, nâng khống giá trị tài sản để vay vốn, che giấu lợi nhuận khi khai thuế, che giấu thông tin, báo cáo tài chính không trung thực…).

– Rủi ro tín dụng (ví dụ, chậm trễ trả nợ đến hạn nên bị ngân hàng cắt cho vay hoặc cho vay với điều kiện ngặt nghèo hơn).

– Rủi ro thanh khoản (ví dụ, do quản lý dòng tiền kém nên xảy ra thiếu hụt tiền mặt để thanh toán nợ đến hạn hoặc tài trợ cho các hoạt động quan trọng và khẩn cấp…).

– Rủi ro nợ xấu (ví dụ, bị khách hàng chây ì, lừa đảo, chiếm dụng vốn…).

– Rủi ro mua hàng (ví dụ, công ty ứng trước tiền nhưng nhà cung cấp không giao hàng, hoặc giao hàng sai chất lượng, số lượng…).

– Rủi ro thất thoát (ví dụ, bị nhân viên gian lận, tham ô, ăn cắp…).

– Rủi ro đầu tư và quản lý đầu tư (ví dụ, đầu tư kém hiệu quả, gây thua lỗ; quản lý đầu tư kém, gây thất thoát…).

– Rủi ro hợp đồng (ví dụ, hợp đồng thiếu chặt chẽ gây bất lợi về mặt nghiệm thu, thanh toán hay thu tiền…).

– Rủi ro giao dịch (ví dụ, có nhầm lẫn, sai sót trong giao dịch tài chính, gây thiệt hại).

– Rủi ro lãi suất (ví dụ, vay tiền với lãi suất thả nổi, khi lãi suất tăng cao bất thường, công ty thiệt hại nhiều).

– Rủi ro tỷ giá (ví dụ, biến động tỷ giá đô la Mỹ/tiền đồng vừa qua gây thiệt hại cho nhiều doanh nghiệp vay ngoại tệ hoặc mua hàng theo giá đô la Mỹ).

– Rủi ro hệ thống quản lý tài chính.

– Rủi ro kiểm toán (ví dụ, bị xuất toán, công bố thông tin bất lợi…).

– Rủi ro giá cổ phiếu (ví dụ, bị đẩy giá, đè giá bất thường, gây nguy cơ bị thâu tóm).

– Rủi ro hoạch định tài chính (ví dụ, hoạch định dòng tiền sai, gây thiệt hại).

– Rủi ro báo cáo quản trị (ví dụ, báo cáo số liệu sai dẫn đến ra quyết định sai).

– Rủi ro chiến lược (ví dụ lựa chọn chiến lược đầu tư sai, gây hậu quả lớn).

  1. Phân tích rủi ro tài chính là gì?

Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp là phân tích, đánh giá nguy cơ, khả năng xuất hiện và mức độ nguy hại của các rủi ro.

Rủi ro tài chính có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thực tế, phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường đều ngại rủi ro, vì thế khi xem xét tác động của rủi ro tài chính, mặt tác động tiêu cực của rủi ro thường được các Doanh nghiệp quan tâm xem xét, đánh giá đầy đủ hơn. Bởi nếu rủi ro quá lớn, không khắc phục được, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng suy thoái, mất khả năng thanh toán và có thể bị phá sản.

  1. Ngăn ngừa rủi ro tài chính

Muốn ngăn ngừa rủi ro tài chính thì doanh nghiệp phải nhận diện chính xác các loại rủi ro có thể xảy đến. Dưới đây là cách ngăn ngừa một số loại rủi ro thường gặp:

Ngăn ngừa rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là một rủi ro trong lĩnh vực tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không cân đối được khoản thu chi dẫn đến thiếu hụt hay dư thừa, không đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp.

Do vậy doanh nghiệp phải quản trị dòng tiền tốt thì mới có thể ngăn ngừa rủi ro thanh khoản. Đừng để xảy ra tình trạng “chạy ăn từng bữa” hay “giật gấu vá vai”, phải có kế hoạch dòng tiền cả trong ngắn hạn và dài hạn. Đừng chủ quan bởi kể cả doanh nghiệp bạn có là “người khổng lồ” thì cũng có thể “gục ngã” bởi “đứt mạch máu” dòng tiền bởi mất khả năng thanh khoản kể cả công ty đang làm ăn sinh lời.

Ngăn ngừa rủi ro pháp lý

Rủi ro pháp lý là những sự kiện khách quan, xảy ra bất ngờ, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, bị gây nên bởi yếu tố chủ quan của doanh nghiệp và yếu tố khách quan từ bên ngoài xảy ra trong quá trình hoạt động.

Rủi ro pháp lý là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hệ thống pháp luật đang còn nhiều sự bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, phức tạp…

Để ngăn ngừa rủi ro này khi phân tích rủi ro tài chính của công ty thì bạn phải “nắm trong tay” hệ thống pháp luật tài chính, kế toán và có ý thức tuân thủ pháp luật. Nếu cảm thấy không thể nắm bắt được hết luật thì phải có một công ty tư vấn hỗ trợ. Chỉ cần doanh nghiệp sai phạm và thiếu tuân thủ pháp luật như chuẩn mực kế toán, quy định về tài chính… cũng có thể gây ra những hậu quả không lường. Không ít doanh nghiệp còn cố tình vi phạm pháp luật trong quá trình vay vốn, khai báo thuế, lập báo cáo tài chính thiếu chính xác…

Ngăn ngừa rủi ro biến động yếu tố giá cả thị trường

Sự biến động của yếu tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hoá hoặc chứng khoán cũng tạo nên những rủi ro tài chính. Những rủi ro này có thể được ngăn ngừa bằng cách sử dụng các công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi…).

Ngăn ngừa rủi ro hệ thống quản lý tài chính

Rủi ro hệ thống quản lý tài chính xảy ra khi các chính sách, quy định, quy trình liên quan trong hệ thống quản lý mâu thuẫn nhau. Do đó muốn ngăn ngừa rủi ro hệ thống quản lý tài chính cần xây dựng, rà soát, hiệu chỉnh tất cả các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tiền, hàng, tài sản, vật tư…, bịt kín các lỗ hổng trong các giao dịch, thu, chi, xuất nhập hàng hóa… Những rủi ro liên quan đến con người có thể được ngăn ngừa từ khâu tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, giáo dục ý thức kỷ luật, khơi gợi lòng chính trực… song song với các biện pháp kiểm soát quá trình, kiểm soát chéo, kiểm tra đột xuất, định kỳ…

  1. Xử lý rủi ro tài chính

Xử lý rủi ro là tập hợp các hoạt động nhằm ứng phó với một hay nhiều rủi ro đã xảy ra, mà về bản chất là xử lý một sự cố hay một tình huống khủng hoảng tùy theo mức độ nguy hại.

Làm sao để xử lý rủi ro tài chính một cách chuyên nghiệp, tránh bị động, lúng túng, thậm chí hoảng loạn khi gặp “khủng hoảng tài chính”? Điều doanh nghiệp cần chính là lập kế hoạch tài chính chi tiết với các kịch bản (scenario) và quy trình (procedure) xử lý rủi ro. Không thể chuẩn bị sẵn mọi kịch bản cho mọi tình huống nhưng cần có một số quy trình cho những rủi ro trọng yếu thường gặp.

Bằng cách phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp với cách thức nhận diện, phân loại, sử dụng công cụ phân tích như trên thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể xác định được rủi ro nào thực sự là mối nguy (threat), có thể đe dọa đến “sức khỏe” hay “tính mạng” doanh nghiệp.

Tóm lại, rủi ro tài chính tuy có đặc thù riêng, nhưng có thể nói là bao trùm lên mọi loại rủi ro. Phân tích rủi ro tài chính để quản trị hiệu quả chính là hoạt động nhằm bảo vệ “cơ thể” doanh nghiệp khỏi những tác động từ gây “thương tích” đến phá sản doanh nghiệp. Vậy nên doanh nghiệp đừng bao giờ tiếc tiền để đầu tư cho nhân sự quản trị tài chính như một Giám đốc Tài chính giỏi để quản lý rủi ro tài chính trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị

Cách đưa lương thưởng tháng 13 vào chi phí hợp lý mà kế toán cần biết

Tháng lương thứ 13 là khoản không bắt buộc. Tuy nhiên, nhằm thu hút nhân tài các công ty thường có chính sách tháng lương thứ 13. Thường khoản lương này sẽ được nêu cụ thể trên hợp đồng lao động hoặc trong thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương của công ty cũng có quy định hoặc giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Do còn nhiều mơ hồ về tính bắt buộc hay không bắt buộc của khoản tiền lương thứ 13 nên nhiều kế toán trong khi hạch toán vẫn còn nhiều khúc mắc, không rõ chi phí này có được khấu trừ khi quyết toán thuế không. Dưới đây, bài viết sẽ nêu rõ các điều kiện cũng như cách để kế toán đưa lương thưởng tháng 13 vào chi phí hợp lý.

  1. Điều kiện để chi phí lương thưởng tháng 13 vào chi phí hợp lệ

Một số quy định về tiền thưởng: Căn cứ theo điều 103 Bộ luật Lao động 2012 Quy định là “Tiền thưởng” như sau:

— Tiền thưởng là khoản tiền mà Doanh nghiệp thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả Sản xuất Kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

— Quy chế thưởng do Doanh nghiệp quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Căn cứ theo Điểm 2.5, Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định các khoản chi phí không được trừ gồm: Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

— Hợp đồng lao động;

— Thỏa ước lao động tập thể;

— Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 114/2002/NĐ-CP Quy định như sau:

— Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, Doanh nghiệp thưởng cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã thỏa thuận.

— Doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thực hiện đối với người lao động sau khi tham khảo ý kiến ban chấp hành công đoàn cơ sở. Quy chế thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.

Như vậy : Để đưa khoản chi phí tiền thưởng lương tháng 13 vào chi phí hợp lý khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp thì cần:

— Ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thưởng của Công ty, được sự đồng ý của hội đồng quản trị và được tính toán hợp lý (gắn liền và phù hợp với kết quả kinh doanh của đơn vị).

— Quyết định lương thưởng.

— Phiếu chi tiền thưởng.

— Được chi trả trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là lỗ mà chi tiền thưởng tháng 13

— Nếu trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị có quy định: “Khoản thưởng chi lương tháng 13 cho người lao động không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đơn vị” thì khoản tiền thưởng (chi lương tháng 13) cho người lao động được phép hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

— Và ngược lại, nếu trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị có quy định: “Khoản thưởng chi lương tháng 13 cho người lao động phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đơn vị (cụ thể là chỉ chi thưởng khi đơn vị kinh doanh có lãi)” thì khoản tiền thưởng (chi lương tháng 13) cho người lao động không được phép hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

  1. Hạch toán.

— Khi trích thưởng, trích lương tháng 13 : Nợ TK 642,154, 622 Có TK 334, 338

— Khi trả thưởng, khấu trừ thuế TNCN : Nợ TK 334, 338 Có TK 111,112, 3335

Lưu ý:

— Tiền lương thưởng tháng 13 cuối năm mà hạch toán vào chi phí trong năm tài chính và thực chi trước khi nộp hồ sơ Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp sẽ được hạch toán vào chi phí trong năm.

— Nếu hạch toán vào trong năm tài chính – nhưng đến hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp mà chưa thực chi thì không được trừ vào chi phí trong năm – Mà được tính vào chi phí năm sau (năm thực chi).

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Sự kiện

Tiệc tất niên DDP Group 14-01-2020

Năm 2019 đánh dấu sự nỗ lực và cố gắng không ngừng vì mục tiêu giúp cho khách hàng, đối tác, và chính những nhân viên của DDP Group có một cuộc sống giàu có và thành công hơn.
Hôm qua ngày 14/01/2020, DDP Group đã tổng kết lại chặng đường năm 2019 bằng một bữa tiệc Tất niên nho nhỏ nhưng vô cùng ấm áp, với sự góp mặt của toàn bộ thành viên công ty cùng gia đình. Thông qua buổi tiệc, mục tiêu và định hướng phát triển cho năm 2020 đã được xác định. Đồng thời, DDP Group cũng đã trao tặng những phần quà tết tới từng nhân viên nhân dịp Tết Canh Tý.
Kính chúc toàn thể các thành viên gia đình DDP, các quý khách hàng một năm mới tràn đầy niềm vui và hạnh phúc.
— Vui trong sức khỏe
— Trẻ trong tâm hồn
— Khôn trong lý tưởng
— Trưởng thành trong mọi lĩnh vực.

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị

11 khoản phụ cấp không tính vào thuế thu nhập cá nhân 2020

Căn cứ quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính (BTC) thì có một số khoản phụ cấp, trợ cấp được tính vào thu nhập chịu thuế và được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Song không phải phụ cấp nào cũng phải chịu thuế, dưới đây bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc toàn bộ phụ cấp không tính thuế TNCN năm 2020, người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

 

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp dưới đây sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:

Thứ nhất: khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và khoản trợ cấp một lần theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công.

Thứ hai: trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần dành cho các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, thanh niên xung phong, người làm nhiệm vụ quốc tế đã hoàn thành nhiệm vụ.

Thứ ba: phụ cấp an ninh, quốc phòng; các khoản trợ cấp với lực lượng vũ trang.

Thứ tư: phụ cấp nguy hiểm, độc hại đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.

Thứ năm: phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

Thứ sáu: trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp khó khăn đột xuất, mức hưởng chế độ thai sản, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH.

Thứ bảy: trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

Thứ tám: phụ cấp phục vụ dành cho đối tượng lãnh đạo cấp cao.

Thứ chín: hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật; trợ cấp một lần dành cho cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc (theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Thứ mười: phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản.

Mười một là phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Ngoài ra, cũng tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp cũng như mức phụ cấp, trợ cấp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Do vậy, trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở KD khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ; nếu trong trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế; đặc biệt, với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần dành cho người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sẽ được trừ theo mức đã thỏa thuận và được ghi tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị

Công việc kế toán phải làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Công việc hàng ngày của kế toán bao gồm những công việc gì là điều mà không phải ai cũng nắm được, đặc biệt là các kế toán mới ra trường chưa có thời gian làm việc thực tế tại các doanh nghiệp. Để tránh bỏ sót các công việc thường ngày cũng như làm việc đạt hiệu quả và có hệ thống hơn, dưới đây là một số công việc kế toán phải làm hàng ngày, hàng tháng và hàng năm.

Để làm tốt các công việc hàng ngày, kế toán cần phải hiểu rõ về những văn bản thuế liên quan, và các chuẩn mực kế toán. Một số văn bản về thuế hiện hành kế toán cần nắm được như sau:

  • Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi một số Thông tư
  • Ngoài ra, kế toán cũng cần tham khảo các Nghị định hướng dẫn thực hiện và các Luật thuế
  1. Công việc đầu năm mà kế toán phải làm

  • Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:
  1. + Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa,… Thì công việc của kế toán là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán.
    + Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem hóa đơn hợp pháp không, có hợp lệ, hợp lý hay không
    + Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai, hóa đơn bất hợp pháp, kế toán phải xử lý ngay theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan
    + Lập phiếu thu, phiếu chi, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho… cần thiết trong ngày
  • Vào sổ quỹ, sổ tiển gửi, và các sổ sách cần thiết khác
  1. + Lưu ý: Những chứng từ không dùng ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 5 năm
    + Những chứng từ để ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 10 năm
    + Những chứng từ, hồ sơ đặc biệt quan trọng lưu trữ vĩnh viễn
  2. Công việc kế toán phải làm hằng ngày

  • Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:

+ Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa,… Thì công việc của kế toán là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán.
+ Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem hóa đơn hợp pháp không, có hợp lệ, hợp lý hay không
+ Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai, hóa đơn bất hợp pháp, kế toán phải xử lý ngay theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan
+ Lập phiếu thu, phiếu chi, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho… cần thiết trong ngày

  • Vào sổ quỹ, sổ tiển gửi, và các sổ sách cần thiết khác

+ Lưu ý: Những chứng từ không dùng ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 5 năm
+ Những chứng từ để ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 10 năm
+ Những chứng từ, hồ sơ đặc biệt quan trọng lưu trữ vĩnh viễn

   3. Công việc hàng tháng kế toán cần phải làm

  • Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng).
  • Đối với những hóa đơn đầu ra thì tháng nào có phát sinh phải kê vào tháng đó. Kể từ ngày 1/1/2014 những hóa đơn đầu vào không bị khống chế thời gian kê khai, nhưng phải khai trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra.
  • Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng, và có số thuế TNCN được phải nộp trong tháng).
  • Lập tờ khai các loại thuế khác nếu có
  • Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (Đối với những DN mới thành lập dưới 12 tháng).
  • Hạn nộp tờ khai là ngày 20 của tháng liền kề
  • Tính giá hàng tồn kho, giá vốn hàng bán
  • Tính lương, bảo hiểm , các khoản phụ cấp khác cho người lao động
  • Tính khấu hao TSCĐ, tính phân bổ công cụ dụng cụ
  • Lưu ý: Nếu trong tháng có phát sinh số tiền thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế

  4. Công việc hàng quý kế toán cần phải làm

  • Lập tờ khai thuế GTGT theo quý (Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo quý)
  • Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý.
  • Lập Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý.
  • Lập tờ khai thuế TNCN theo quý (Nếu DN kê khai theo quý).
  • Hạn nộp các tờ khai trên là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau liền kề.

 5.  Công việc cuối năm kế toán cần làm

  • Cuối năm bạn nhớ làm báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế quý 4 .
  • Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm
  • Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm
  • Kiểm kê quỹ, kiểm kê kho hàng và tài sản, đối chiếu công nợ
  • Lên sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết và số tổng hợp
  • Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh Báo cáo Tài chính. Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản.
  • In sổ sách, chứng từ kế toán và trình ký các sổ sách chứng từ đó
  • Lưu trữ các chứng từ và số sách

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị Tài chính

Lương, thưởng Tết Dương lịch 2020, kế toán và người lao động cần biết

Tết Dương lịch người lao động làm thêm giờ hưởng ít nhất 400% tiền lương, làm thêm vào ban đêm hưởng ít nhất 490% tiền lương. Tết Dương lịch 2020, dù được nghỉ một ngày duy nhất nhưng người lao động rất quan tâm, nhất là vấn đề tiền lương, thưởng.

Được nghỉ làm và hưởng nguyên lương

Theo quy định tại điều 115 Bộ Luật Lao động 2012: người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ Tết, trong đó: Tết Dương lịch 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch). Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Tuy nhiên, ngày 1-1-2020 sắp tới rơi vào thứ Tư, chính vì vậy, người lao động sẽ chỉ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương 1 ngày duy nhất.

Làm thêm giờ hưởng ít nhất 400% tiền lương

Như đã phân tích, người lao động được nghỉ làm việc trong ngày Tết Dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp sắp xếp, bố trí người lao động đi làm vào ngày này thì sẽ coi là làm thêm giờ.

Lúc này, áp dụng khoản 1, điều 97 Bộ Luật Lao động 2012: người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm. Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Do đó, nếu người lao động làm thêm giờ trong ngày Tết Dương lịch sẽ được hưởng tối thiểu 400% tiền lương ngày làm việc bình thường.

Làm thêm vào ban đêm hưởng ít nhất 490% tiền lương

Khoản 2, điều 97 Bộ Luật Lao động quy định: người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo thời gian làm việc thực tế, tiền lương làm thêm giờ, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Cụ thể, theo Công văn số 4163/LĐTBXH-LĐTL, giả sử đơn giá tiền lương hoặc tiền công của người lao động hưởng lương tháng vào ngày bình thường là A. Khi đó, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm trong ngày Tết Dương lịch của người lao động ít nhất sẽ bằng: 300%A + 30%A + 20% x (300%A) = 390%A.

Đối với người hưởng lương ngày thì ngoài tiền lương ít nhất bằng 390%A, người lao động còn được trả tiền lương ngày Tết theo quy định. Và như vậy, nếu làm thêm vào ban đêm dịp Tết Dương lịch thì tổng tiền lương mà người lao động nhận được bằng 490% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Có thể không được thưởng Tết

Liên quan đến tiền thưởng, theo Bộ Luật Lao động, cụ thể khoản 1, điều 103: Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Với quy định này có thể thấy, pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng Tết Dương lịch cho người lao động. Doanh nghiệp có thể thưởng hoặc không, trường hợp có thưởng thì mức thưởng cũng sẽ do người sử dụng lao động quyết định.

Nguồn sưu tầm