Рубрики
Kế toán quản trị

Thuế thu nhập doanh nghiệp có hợp pháp hóa với chi phí không hóa đơn

Trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều những khoản chi nhưng lại không có hóa đơn. Chắc bạn đã từng nghĩ đến việc làm sao để các khoản chi không hóa đơn này có thể trừ vào trong thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản chi khi thuê tài sản của cá nhân vào thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo như khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC đã quy định rõ ràng về khoản chi không hóa đơn. Khi bạn thuê tài sản cá nhân và muốn đưa vào thuế TNDN thì cần có những giấy tờ. Như là Hợp đồng chứng thực việc bạn đã thuê tài sản hoặc là chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản.

Trường hợp tài sản thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng trên năm

Trong trường hợp này thì kế toán viên cần phải chuẩn bị những hô sơ như sau:

  • Hợp đồng thuê tài sản, đã ký kết với bên thuê
  • Biên bản đã bàn giao tài sản. Nếu như có thiết bị kèm theo thì cần phải lấy ra để chứng thực
  • Toàn bộ những hồ sơ, giấy tờ liên quan để chứng minh tài sản thuộc về quyền sở hữu của bên cho thuê.
  • Chứng từ đã thanh toán tiền thuê tài sản với bên cho thuê trước đó

Trong trường hợp tài sản đi thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

  • Nếu như trong trường hợp này thì doanh nghiệp cần phải chuẩn bị được những hồ sơ như sau:
  • Hợp đồng thuê tài sản, đã ký kết với bên thuê
  • Biên bản đã bàn giao tài sản. Nếu như có thiết bị kèm theo thì cần phải lấy ra để chứng thực
  • Toàn bộ những hồ sơ, giấy tờ liên quan để chứng minh tài sản thuộc về quyền sở hữu của bên cho thuê.
  • Chứng từ đã nộp tiền thuế thay cho cá nhân trước đó.
  • Chứng từ đã thanh toán tiền thuê tài sản với bên cho thuê trước đó

Lưu ý, nếu như bạn muốn chứng minh là cá nhân đã đi nộp thuế, thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Hợp đồng thuê tài sản
  • Biên bản đã bàn giao tài sản. Nếu như có thiết bị kèm theo thì cần phải lấy ra để chứng thực
  • Toàn bộ những hồ sơ, giấy tờ liên quan để chứng minh tài sản thuộc về quyền sở hữu của bên cho thuê.
  • Chứng từ đã thanh toán tiền thuê tài sản với bên cho thuê trước đó

Mua mặt hàng không thuộc hộ kinh doanh trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu như công ty bạn mua những mặt hàng của người dân tự sản xuất. Hay là mua dịch vụ của hộ gia đình hay là cá nhân không trực tiếp bán ra. Trường hợp này sẽ không bị phân biệt giá trị là dưới hay là trên 100 triệu đồng. Trường hợp này cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

  • Hợp đồng chứng thực việc mua bán hàng hóa hay là dịch vụ
  • Chứng từ đã thanh toán tiền mua bán hàng hóa hay là tiền mua dịch vụ
  • Biên bản bàn giao hàng hóa của người bán và người mua
  • Bản kê hàng hóa không có hóa đơn theo mẫu 01/TNDN

Khi mua hàng của các hộ kinh doanh để trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong trường hợp mà khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân hay là hộ kinh doanh. Chia ra hai trờng hợp, dưới và trên 100 triệu đồng trên năm

Trường hợp dưới 100 triệu đồng

Trường hợp mua hàng có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 1 năm thì cần phải có:

  • Hợp đồng mua bán các mặt hàng, dịch vụ với bên bán hàng
  • Chứng từ thanh toán về việc mua hàng, dịch vụ
  • Biên bản bàn giao hàng hóa và dịch vụ đã mua
  • Bảng kê khai mua hàng không có hóa đơn theo Mẫu 01/TNDN

Trường hợp trên 100 triệu đồng

Nếu như trong trường hợp mua hàng có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, bạn cần phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

  • Hợp đồng mua bán các mặt hàng, dịch vụ với bên bán hàng
  • Chứng từ thanh toán về việc mua hàng, dịch vụ qua ngân hàng
  • Biên bản bàn giao hàng hóa và dịch vụ đã mua
  • Hóa đơn bán hàng, mục này yêu cầu là phải có

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu mà kế toán viên cần biết

Kế toán viên luôn phải nhớ rằng doanh thu luôn đi kèm với chi phí. Vậy nên trong quá trình làm việc, bạn cần nắm rõ được nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí cho doanh nghiệp.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu là lợi ích kinh tế

Một trong những nguyên tắc ghi nhận doanh thu, đó chính là coi doanh thu là lợi ích kinh tế của doanh nghiệp mình. Doanh thu sẽ làm tăng vốn sở hữu của người đứng đầu doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.

Doanh thu sẽ được xác nhận tại thời điểm mà doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ kinh tế và có giao dịch. Tại thời điểm đó chắc chắn là phải có lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Doanh thu sẽ được tính dựa trên những khoản tiền mà công ty đã được nhận. Không cần xác nhận là tiền đã được thu về công ty hay chưa.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu phải phù hợp

Trong quá trình mà bạn tiến hành xác nhận doanh thu, bạn cần phải đảm bảo rằng doanh thu và chi phí được xác nhận chính xác và đồng thời theo một nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên thì không phải là lúc nào cũng có thể xác định doanh thu theo nguyên tắc phù hợp. Trong một số trường hợp thì nó có thể gây ra xung đột với nguyên tắc thận trọng ở trong kế toán.

Lưu ý:

  • Trong một hợp đồng kinh tế thì nó có thể bao gồm rất nhiều giao dịch. Vì thế mà kế toán viên cần phải thực sự linh động để ghi nhận các giao dịch. Theo đó thì sẽ áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp nhất.
  • Khi bạn xác nhận doanh thu, doanh thu cần được xác nhận phù hợp với bản chất của nó hơn là hình thức. Và bên cạnh đó, doanh thu cần phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng của hàng hóa hoặc là dịch vụ.

Lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện khi xác định doanh thu

Khi mà bạn xác định doanh thu của một doanh nghiệp. Nếu như nó lãi hoặc là lỗ thì sẽ chỉ được coi như là chưa thực hiện. Nếu như trong trường hợp doanh nghiệp còn thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai. Và bên cạnh đó thì doanh nghiệp vẫn chưa chắc chắn được lợi ích kinh tế. Khi mà bạn phân biệt các khoản lãi lỗ để biết thực hiện hay là chưa thực hiện, nó không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa.

Đối với những khoản lãi lỗ phát sinh trong những đợt đánh giá tài sản hay là nợ phải trả. Những khoản này không được coi là chưa thực hiện. Bởi vì trong thời điểm tiến hành đánh giá lại đã có sự thay đổi. Đơn vị đã có quyền hạn đối với tài sản đó và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, không bao gồm khoản thu hộ bên thứ 3

Trong quá trình ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp, bạn cần phải nhớ rằng. Doanh thu sẽ không bao gồm những khoản mà doanh nghiệp thu hộ cho bên thứ ba. Ví dụ một số những khoản thu hộ với bên thứ ba:

  • Các loại Thuế gián thu như là thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường
  • Số tiền bán hàng mà người bán hàng bên đại lý thu hộ cho chủ hàng
  • Một số những khoản thu phí ngoài giá bán mà đơn vị không được hưởng những khoản này.
  • Một số những khoản thu hộ bên thứ 3 khác.

Thời điểm ghi nhận doanh thu có thể khác nhau

Thời điểm mà bạn tiến hành ghi nhận doanh thu kế toán hay là doanh thu tính Thuế có thể khác nhau. Thời điểm sẽ do từng tình huống cụ thể phát sinh quyết định. Đối với doanh thu tính Thuế sẽ chỉ được sử dụng để tính số Thuế mà doanh nghiệp cần phải nộp theo đúng như Luật thuế. Đối với doanh thu Kế toán thì rất quan trọng. Những số liệu doanh thu này sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính. Đặc biệt là cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc Kế toán để nộp cho Sở tài chính theo đúng pháp luật.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị

Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính khác nhau thế nào

Khi nghe tới Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính, đôi khi bạn sẽ lầm tưởng là hai vị trí này là một. Nhưng suy nghĩ đó hoàn toàn sai lầm. Bởi vì nhiệm vụ, chức năng của cả hai vị trí này rất khác nhau. Hãy đọc bài viết này để phân biệt được hai khái niệm đó nhé.

Điểm giống nhau giữa Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính

Giữa hai khái niệm Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính cũng có những điểm tương đồng. Đó chính là công việc của cả hai bên đều sẽ dựa vào tong dữ liệu thu thập từ hệ thống dữ liệu Kế toán.

Hai hệ thống này sẽ bao gồm có thủ tục, nhân sự và cả hệ thống máy tính để thu nhập và lưu trữ những dữ liệu quan trọng của hệ thống tổ chức.

Những đặc điểm của Kế toán quản trị doanh nghiệp

Mục đích của Kế toán quản trị doanh nghiệp

Mục đích của Kế toán quản trị đó chính là tiến hành thu thập thông tin, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp. Những thông tin này sẽ phục vụ điều hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng phục vụ

Đối với đối tượng phục vụ của vị trí Kế toán này sẽ là những nhà quản lý của doanh nghiệp. Những người giữ vị trí, vai trò cao trong các doanh nghiệp như là Ban giám đốc hay là Hội đồng quản trị.

Đặc điểm của thông tin

Kế toán viên sẽ là người nhấn mạnh đến những đặc điểm của thông tin. Nhưng là tính linh hoạt hay là sự thích hợp của số liệu. Kế toán viên sẽ tiến hành đọc và phân tích những thông tin theo nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Thông tin của Kế tóa quản trị không cần chú trọng quá nhiều đến độ chính xác.

Vì những thông ti này sẽ hướng nhiều đến xu hướng biến động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó nó còn có tính dự báo trước cho sự phát triển của công ty. Vậy nên đặc điểm chính của thông tin mà kế toán viên này đem đến là để phục vụ cho quá trình kinh doanh, phát triển của doanh nghiệp.

Nguyên tắc cung cấp thông tin

Nguyên tắc cung cấp thông tin của vị trí kế toán này hoàn toàn không bị bắt buộc. Các nhà quản lý sẽ có quyền quyết định về việc cung cấp thông tin từ kế toán viên. Và sữ tự động điều chỉnh theo nhu cầu sử dụng thông tin.

Phạm vi thông tin báo cáo

Phạm vi thông tin báo cáo của kế toán viên này có liên quan đến các bộ phận khác như là các phân xưởng, phòng ban. Và cũng có liên quan đến những cá nhân có liên quan.

Các kỳ lập Báo cáo doanh nghiệp

Kỳ lập Báo cáo: lập theo Tháng, Quý, Năm

Tính bắt buộc của công việc theo quy định

Kế toán quản trị trong doanh nghiệp không có tính bắt buộc.

Những đặc điểm của Kế toán tài chính

Mục đích của Kế toán tài chính

Khai thác, cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.

Đối tượng phục vụ

Đối tượng là những nhà quản lý của doanh nghiệp và những người ngoài doanh nghiệp như là nhà đầu tư, Cơ quan thuế..

Đặc điểm của thông tin

Kế toán viên sẽ thu thập, phản ánh những thông tin xảy ra ở trong quá khứ. Và những thông tin này có thể kiểm tra ra được. Thông tin được kiểm tra, theo dõi dưới hình thái giá trị.

Nguyên tắc cung cấp thông tin

Kế toán viên cần phải đảm bảo là những  thông tin được thống nhất theo một nguyên tắc nhất định. Tuân theo chuẩn mực Kế toán và đảm bảo mọi người đều có cách hiểm giống nhau.

Phạm vi thông tin báo cáo

Phạm vi thông tin Báo cáo của Kế toán tài chính khá là rộng. Nó liên quan đến quản lý tài chính. Quy mô là rộng toàn doanh nghiệp.

Các kỳ lập Báo cáo doanh nghiệp

Các kỳ lập Báo cáo: Quý và Năm

Tính bắt buộc của công việc theo quy định

Có tính bắt buộc theo quy định. Đó chính là Báo cáo tài chính hay là sổ sách kế toán đều phải đảm bảo được tính thống nhất. Nếu như không đảm bảo được tính thống nhất và hạch toán không chính xác thì sẽ không được chấp thuận.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Lãnh đạo và quản trị

Doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều kiện để thành lập doanh nghiệp mới

Việc thành lập một doanh nghiệp vừa và nhỏ có lẽ là ước muốn của nhiều người. Tuy nhiên thì để thành lập được một doanh nghiệp không phải là điều dễ dàng. Và không phải nói muốn thành lập là liền có thể thành lập được. Nếu như bạn muốn thành lập doanh nghiệp, dù là mô hình vừa hay nhỏ thì bạn cũng cần phải đảm bảo được những điều kiện nhất định.

Đáp ứng điều kiện về tên khi thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ

Những điều kiện về khoản đặt tên mà bạn cần phải tuân theo như sau:

  • Bất cứ doanh nghiệp nào khi thành lập, đầu tiên cũng cần phải đặt tên cho chính mình. Đặt tên không chỉ để đáp ứng được nhu cầu hoạt động kinh doanh. Sau này khi doanh nghiệp phát triển còn ảnh hưởng đến thương hiệu của mình.
  • Đặt tên của doanh nghiệp cần phải tuân theo Luật doanh nghiệp. Đặt tên của doanh nghiệp vừa và nhỏ phải phù hợp với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
  • Khi đặt tên của doanh nghiệp thì không được trùng với tên của doanh nghiệp khác. Khoanh vùng ở những doanh nghiệp nằm trong lãnh thổ của Việt Nam.
  • Tên doanh nghiệp cần phải đảm bảo là phát âm được. Và quan trọng là trong tên của doanh nghiệp cần phải đáp ứng được đủ hai thành tố. Đó là loại hình doanh nghiệp cộng với tên của doanh nghiệp.

Những điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi thành lập công ty

Khi bạn quyết định thành lập một công ty, thì việc mà bạn cần phải làm hàng đầu đó chính là xác định về ngành nghề kinh doanh. Bạn cần phải kinh doanh những ngành nghề được phép hoạt động tại Việt Nam. Những ngành nghề đó không thuộc vào những ngành bị pháp luật cấm.

Sau khi bạn đã xác định được ngành nghề mà mình định kinh doanh. Sau đó thì bạn cần phải tiến hành kiểm tra lại xem ngành đó có mã số bao nhiêu trong hệ thống ngành của Việt Nam. Điều này sẽ giúp cho bạn tránh việc đăng ký không đúng ngành nghề trong giấy phép kinh doanh.

Khi bạn lựa chọn đăng ký ngành nghề kinh doanh thì bạn sẽ có cho mình hai lựa chọn. Đó chính là ngành nghề không cần điều kiện kinh doanh khi hoạt động. Thứ hai là ngành nghề kinh doanh cần có điều kiện khi hoạt động và tuân thủ theo những quy định đã đặt ra.

Quy định về trụ sở kinh doanh khi mở doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sau khi đã xác định được tên cũng như là xác định được ngành nghề mà mình sẽ kinh doanh. Việc tiếp theo mà bạn cần làm đó chính là xác định về địa điểm đặt trụ sở kinh doanh. Nếu bạn không đáp ứng được những điều kiện về trụ sở thì cũng rất khó để thành lập doanh nghiệp. Một số những điều kiện về trụ sở như sau:

  • Địa điểm mà bạn lựa chọn đặt làm trụ sở kinh doanh bắt buộc phải nằm ở trong lãnh thổ của Việt Nam.
  • Bạn cần phải cung cấp đầy đủ những thông tin liên quan đến trụ sở. Như là số nhà, tên đường, Quận, Thành phố. Và cung cấp thêm phương thức liên lac như là số điện thoại.

Có một điều mà bạn cần phải lưu ý đó chính là hiện nay thì trong Luật doanh nghiệp đã quy định. Các văn phòng đại diện hay là trụ sở của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Không được phép đặt ở các khu chung cư. Vậy nên nếu bạn muốn mở công ty thì nên lựa chọn vị trí kĩ càng.

Vốn của doanh nghiệp khi mới mở

Khi bạn mở công ty, dù là công ty lớn hay nhỏ thì vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng và quyết định. Đối với mảng vốn doanh nghiệp, sẽ chia thành hai loại, đó là vốn điều lệ và vốn pháp định.

  • Vốn pháp định là loại vốn bắt buộc phải có. Loại vốn này là vốn tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải có để mở công ty. Và nó được pháp luật quy định cho từng ngành nghề kinh doanh của các công ty. Số vốn pháp định này bắt buộc phải được kỹ quý tại ngân hàng. Trong trường hợp nó thuộc loại tài sản khác thì sẽ được xác nhận bởi những cơ quan có thẩm quyền.
  • Vốn điều lệ là loại vốn không được quy định là áp dụng cho toàn bộ các mô hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian mà bạn mới thành lập công ty thì nên quan sát về sự tăng giảm của vốn điều lệ cho các loại hình doanh nghiệp.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị

Doanh nghiệp siêu nhỏ có cần Kế toán trưởng

Hầu như là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều sẽ có Kế toán trưởng. Đây là vị trí lớn nhất trong phòng Kế toán và sẽ quản lý những công việc ở trong phòng ban này. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp siêu nhỏ có cần Kế toán trưởng? Đây có lẽ là câu hỏi của nhiều doanh nghiệp khi mới thành lập.

Định nghĩa về doanh nghiệp siêu nhỏ

Hàng năm thì tại Việt Nam có thành lập ra rất nhiều những DN siêu nhỏ. Tuy nhiên thì không phải là ai cũng có khả năng để phân biệt và định hình được thế nào là DN siêu nhỏ.

Theo Nghị định 39/2018/TT-BTC đã quy định về doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

  • Những doanh nghiệp có không quá 10 người lao động đóng Bảo hiểm xã hội.
  • Tổng doanh thu trong 1 năm hoặc là tổng vốn đầu tư không quá 3 tỉ đồng nếu như trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản. Hoặc là doanh nghiệp thuộc trong lĩnh vực xây dưng.
  • Đối với những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Thì tổng doanh thu không quá 10 tỉ đồng. Và tổng số vốn đầu tư trong doanh nghiệp không quá 3 tỉ đồng.
  • Nếu bạn vẫn còn chưa định hình được thế nào là DN siêu nhỏ thì có thể tham khảo những điểm trên. Doanh nghiệp khi đáp ứng một trong những điều kiện này thì sẽ được quy định vào trong mô hình doanh nghiệp siêu nhỏ.

Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải có Kế toán trưởng hay không?

Khi bạn mới thành lập một doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc thiết lập bộ máy Kế toán cũng rất quan trọng. Nhiều người sẽ không biết là mô hình doanh nghiệp của mình có nhất thiết phải có Kế toán trưởng hay không.

Theo Thông tư 32/2018/TT-BTc đã ban hành có quy định về chế độ kế toán trong các doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

  • Đối với tổ chức bộ máy. Những doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ được bố trí tổ chức Kế toán.Và những doanh nghiệp này không bắt buộc phải có Kế toán trưởng.
  • Về vấn đề sổ sách kế toán. Những DN siêu nhỏ sẽ được tự ý xây dựng những loại sổ sách kế toán phù hợp. Nếu như trong trường hợp DN không thể tự ghi được thì có thể sử dụng mẫu sổ sách quy định trong Thông tư.
  • Đối với phương pháp kế toán. Đối với những DN mà có doanh thu không cao. Thì không bắt buộc phải mở những tài khoản kế toán. Mà DN có thể sử dụng những hình thức ghi chép đơn thuần trên sổ để theo dõi được tình hình kinh doanh.
  • Đối với Báo cáo tài chính. Đối với DN siêu nhỏ thì sẽ không cần phải lập Báo cáo tài chính để nộp lên Cơ quan thuế. Tuy nhiên thì DN vẫn có thể lập một số Báo cáo để tự theo dõi tình hình trong công ty.

Vì vậy nên các DN siêu nhỏ sẽ không cần phải có Kế toán trưởng. Tuy nhiên thì DN cần phải có vị trí phụ trách kế toán.. Nếu DN muốn quản lý tốt hơn thì có thể tuyển dụng vị trí này.

Tiêu chí để lựa chọn vị trí Phụ trách kế toán trong doanh nghiệp

Những tiêu chí để làm vị trí Phụ trách kế toán đã được quy định rõ. Trong Mục 2 phần III, Thông tư 50/2005/TTLT-BTC-BNV. Tiêu chí để lựa chọn vị trí Phụ trách kế toán như sau:

  • Có đủ tiêu chuẩn và những phẩm chất được quy định để áp dụng đối với công nhân, viên chức nhà nước.
  • Đáp ứng đủ đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp. Trung trực, liêm khiết.
  • Có ý thức chấp hành, bảo vệ chế độ kinh tế, tài chính và Luật pháp của nhà nước.
  • Đối với trình độ chuyên môn thì cần phải có trình độ từ Cao đẳng trở lên. Đối với những DN siêu nhỏ thì sẽ do người tuyển dụng quyết định.
  • Và phải có kinh nghiệm thực hành trực tiếp trong ngành Kế toán từ 2 năm trở lên.

Khi có đủ những yêu cầu này thì đã đủ để tiến cử vào trong vị trí Phụ trách kế toán trong DN siêu nhỏ. Tuy mô hình là DN siêu nhỏ nhưng vị trí  kế toán vẫn cần phải tuyển dụng kĩ càng. Vì Kế toán sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ phát triển công ty cũng như là chất lượng công việc.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Lãnh đạo và quản trị

Chế độ sau khi nghỉ việc Người lao động sẽ được hưởng những gì

Không chỉ trong thời gian làm việc bạn mới được hưởng những chế độ ở trong công ty. Mà rất nhiều những trường hợp, sau khi nghỉ việc vẫn được hưởng nhiều khoản trợ cấp. Những khoản trợ cấp này thuộc vào trong chế độ sau khi nghỉ việc. Kế toán viên cũng cần nắm bắt được những vấn đề này để chi trả chế độ cho người lao động.

Trợ cấp thôi việc là chế độ sau khi nghỉ việc của người lao động

Điều kiện người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc

Trong những trường hợp dưới đây, người sử dụng lao động sẽ có nhiệm vụ chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động(NLĐ). Khi NLĐ đã có thời gian làm việc tại công ty liên tục trên 12 tháng và sau đó mới thôi việc. Những trường hợp như sau:

  • NLĐ hết hạn hợp đồng với doanh nghiệp
  • Đã hoàn thành xong công việc đối với bên sử dụng lao động
  • Cả hai bên cùng thỏa thuận tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động
  • NLĐ bị kết án và bị giam trong tù trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động.
  • NLĐ chết hoặc là bị mất tích, bị cấm hành vi dân sự
  • Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng, nhưng có lí do chính đáng
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc của NLĐ

  • Tiền trợ cấp thôi việc của NLĐ được tính như sau. Cứ mỗi năm làm việc thì NLĐ sẽ được trợ cấp môt nửa tháng tiền lương. Trong đó thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc sẽ là tiền lương trung bình ở trong hợp đồng lao động đã quy định. Là số tiền của 6 tháng liền kế trước khi NLĐ nghỉ việc.
  • Tính thời gian hưởng trợ cấp như sau. Là tổng số thời gian NLĐ đã làm việc cho doanh nghiệp. Lấy số thời gian này trừ đi thời gian mà NLĐ đã tham gia BHTN và thời gian NLĐ đã chi trả cho trợ cấp thất nghiệp

Chế độ của Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ sau khi nghỉ việc của NLĐ

Điều kiện được hưởng chế độ BHTN

  • NLĐ chấm dứt hợp đồng với doanh nghiệp theo đúng điều khoản trong hợ đồng và theo quy định của pháp luật. Trừ những trường hợp chấm dứt hợp đồng trái quy định. Hoặc là những trường hợp đã được hưởng lương hưu và trợ cấp mất sức lao động.
  • Đã đóng bảo hiểm liên tục trong vòng 12 tháng trở lên trước 24 tháng kết thúc hợp đồng. Đối với hợp đồng có thời hạn hoặc không xác định thời hạn.
  • Đã đóng bảo hiểm liên tục trong vòng 12 tháng trở lên trước 36 tháng kết thúc hợp đồng. Đối hợp người làm thời vụ hoặc công việc có từ 3 đến 12 tháng trở lên
  • Đã nộp hồ sơ hưởng BHTN trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động
  • Chưa tìm được việc làm kể từ 15 ngày, sau khi đã nộp hồ sơ hưởng BHTN. Trừ những trường hợp như là đi nghĩa vụ Quân sự, học tập trên 12 tháng.

Mức hưởng BHTN của NLĐ khi nghỉ việc

Hàng tháng, NLĐ sẽ được hưởng 60% mức tiền lương trung bình hàng tháng của  tháng trước khi thất nghiệp. Và đương nhiên là chế độ lương hưởng NLĐ không được quá 7.450.000 đồng trên 1 tháng.

Bảo hiểm xã hội một lần là chế độ sau khi nghỉ việc

Điều kiện hưởng BHXH

  • Đối với chế độ BHXH thì thời gian giải quyết sẽ lâu hơn so với BHTN hay là trợ cấp thôi việc.
  • NLĐ khi đã tham gia vào BHXH, sau một năm nghỉ việc không đóng BHXH. Và thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm theo yêu cầu. Như vậy thì đối tượng NLĐ này sẽ được hưởng BHXH một lần.

Mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần của NLĐ

Đối với mức hưởng BHXH một lần của NLĐ khi nghỉ việc sẽ được tính như sau:

  • 1,5 tháng với tiền lương trung bình khi đóng BHXH đối với những đợt đóng trước năm 2014
  • 2 tháng tiền lương trung bình khi đóng BHXH với những đợt đóng từ năm 2014 trở đi
  • Còn đối với trường hợp mà NLĐ đóng BHXH chưa đủ 1 năm. Trường hợp này thì mức hưởng sẽ bằng số tiền mà NLĐ đã đóng. Mức hưởng tối đa sẽ bằng 2 tháng mức đóng tiền BHXH trước đó.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Chưa được phân loại

Các khoản bị khống chế cần lưu ý trong năm 2020

Trong quá trình làm việc, kế toán chắc hẳn đã gặp nhiều trường hợp mặc dù có đầy đủ chứng từ, hóa đơn nhưng một số loại chi phí lại không được tính vào chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp. Vậy những khoản chi phí bị khống chế này là gì? Khi hạch toán chi phí bị khống chế cần lưu ý những điều gì để tránh gặp sai sót trong quá trình thanh tra thuế? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

I. Điều kiện để các chi phí thỏa mãn là chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Các khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Khoản chi đó phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo pháp luật

Nếu khoản chi đó có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế Gía Trị Gia Tăng) thì khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

II. Các khoản chi phí bị khống chế

1. Các khoản chi trực tiếp có tính chất phúc lợi cho người lao động

Theo khoản 4, điều 3 thông tư 25/2018/TT-BTC, các khoản chi này bao gồm:

Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị

Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập

Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động

Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khỏa chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động) và những khoản chỉ có tính chất phúc lợi khác.

Các khoản chi liên quan đến phúc lợi của người lao động trên đây không được vượt quá 1 thansg lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

2. Tiền ăn ca

Theo quy định tại khoản 2, điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì hiện nay phụ cấp ăn ca đang được doanh nghiệp áp dụng dưới 2 hình thức:

Doanh nghiệp tổ chức nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

Phụ cấp ăn ca bằng tiền

Nếu doanh nghiệp không tổ chức nấu ăn thì có thể chi tiền trực tiếp cho nhân viên. Mức chi phụ cấp ăn ca sẽ do thủ trưởng doanh nghiệp quyết định nhưng phải thỏa mãn điều kiện về phụ cấp ăn ca hiện hành.

Kể từ ngày 15/10/2016 thì tiền chi bữa ăn giữa cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Có nghĩa là, mức khống chế đối với khoản phụ cấp tiền ăn ca là 730.000 đồng/người/tháng. Điều này đồng nghĩa với việc nếu doanh nghiệp chi cho người lao động số tiền ăn ca vượt quá 730.000 đồng/tháng thì khoản chênh lệch đó sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ không được đưa vào chi phí được trừ phần tiền ăn vượt mức khi tính thuế TNDN.

3. Tiền chi trang phục, bảo hộ lao động, các khoản bảo hiểm có bị khống chế

a) Tiền chi trang phục

Hiện nay có các hình thức chi trang phục cho nhân viên như sau:

Chi trang phục bằng tiền

Chi trang phục bằng hiện vật

Chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật

Mức khống chế với phần chi trang phục cụ thể như sau:

Nếu doanh nghiệp chi bằng tiền thì khoản chi phí sẽ được tính theo số thực chi những không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm.

Nếu doanh nghiệp chi trang phục bằng hiện vật thì sẽ không bị khống chế mức chi. Tuy nhiên cần phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ đối với khoản trang phục này.

Nếu doanh nghiệp vừa chi bằng tiền vừa chi bằng hiện vật thì phần chi bằng tiền sẽ bị khống chế ở mức 5 triệu đồng/người/năm.

b) Tiền chi bảo hộ lao động

Đối với khoản chi cho bảo hộ lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.

c) Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN- BNN, kinh phí công đoàn

Theo quy định tại điểm 2.4 khoản 2, mục II Hướng dẫn 1784/HD-TLĐ ngày 06/11/2017, doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định. Cụ thể năm 2020, tỷ lệ trích là:

BHXH: 17%

BHTN-BNN: 0.5%

BHYT: 3%

BHTTN: 1%

Kinh phí công đoàn: 2%

d) Các khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ

Đối với các khoản này, mức khống chế để được tính vào chi phí được trừ là 3 triệu đồng/người/tháng.

4. Các khoản chi trực tiếp có tính chất phúc lợi cho người lao động

Theo khoản 4, điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC, các khoản chi liên quan đến phúc lợi cho người lao động không được vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Các khoản này bao gồm:

Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị.

Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.

Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.

Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

5. Chi phí thuê sửa chữa Tài sản cố định, trích trước Tài sản cố định

Các chi phí về bằng sáng chế, tài liệu kỹ thuật, giấy phép chuyển giao công nghệ, lợi thế kinh doanh sẽ được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh với thời gian phân bổ không quá 3 năm.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển… không đáp ứng đủ điều kiện xác định là Tài sản cố định theo quy định sẽ được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

Tiền thuê Tài sản cố định sẽ được phân bổ dần theo số năm mà bên đi thuê trả trước.

6. Chi phí liên quan đến công tác phí

Chi phí phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp có khoản tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác, đồng thời thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

7. Chi phí lãi vay

Theo khoản 2.17, 2.18 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì khoản chi phí lãi vay bị khống chế được quy định như sau:

Phần lãi vay của các đối tượng khác không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ thì phần chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Cách xác định như sau:

Trường hợp 1: Số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

Trường hợp 2: Số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay.

Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với với thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

8. Chi phí khấu hao Tài sản cố định

Theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Một số trường hợp cụ thể như sau:

Nếu trích khấu hao nhanh hơn khung trích khấu hao theo quy định thì chi phí vượt khung đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Nếu áp dụng khấu hao theo đường thẳng được khấu hao nhanh mà mức khấu hao nhanh vượt quá 2 lần mức khấu hao theo đường thẳng thì phần khấu hao vượt quá 2 lần sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

9. Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động không đúng theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế chưa chi cho đến thời điểm hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (30/3) sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

Trừ trường hợp doanh nghiệp cso trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề thì mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Lưu ý: Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Lãnh đạo và quản trị

Bí quyết giúp lãnh đạo rèn luyện trực giác nhanh nhạy, chính xác

Đối với các chủ doanh nghiệp hay lãnh đạo đội nhóm, quyết định dựa vào lý trí là đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, việc tách biệt tình cảm trong công việc lại là không dễ, muốn đạt được cần sự luyện tập trí óc.

Nếu theo dõi chương trình “Thương vụ bạc tỷ”, nhiều khán giả sẽ nhận ra rằng có lúc, các shark chấp nhận đầu tư vào một start-up nhiều khi chỉ vì họ cảm thấy tiềm năng ở đội ngũ sáng lập. Đó có phải là những quyết định cảm tính của người “nhiều tiền”, thích gì đầu tư nấy? Câu trả lời là không.

Tất cả đều dựa vào trực giác và lý trí mách bảo họ đó là những con người có thẻ dẫn dắt sự thay đổi, tạo ra giá trị nào đó thực sự cần cho người tiêu dùng và thị trường. Theo ông Huỳnh Bảo Tuân – chuyên gia tư vấn về Tối ưu hóa vận hành, cũng như am hiểu về lĩnh vực thần kinh học và Mindfulness (Chánh Niệm), trực giác nằm ở tầng vô thức, thuộc về 80% phần não mà đa phần con người ta chưa thể hoàn toàn khai phá khả năng. Trực giác có sự ảnh hưởng mạnh mẽ, có khả năng dẫn dắt, thôi thúc tới việc giải quyết vấn đề của chúng ta mà con người không lý giải được. Vậy các nhà lãnh đạo luyện tập trực giác của mình ra sao?

1. Trực giác có quan hệ mật thiết với trí thông minh cảm xúc

Hai nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ là Peter Salovey và John D.Mayer đã chỉ ra rằng trực giác là tiền đề để hình thành khả năng am hiểu bản thân của mỗi con người, một trong năm yếu tố tạo nên trí thông minh cảm xúc bên cạnh khả năng kiểm soát bản thân, động lực, sự cảm thông và các kỹ năng xã hội. Đi sâu hơn, trực giác và EI thực chất đều cùng liên quan tới khả năng tự nhận thức để xác định, đánh giá và điều tiết cảm xúc của chính mỗi người.

Năm 2011, Daniel Goleman, một nhà báo chuyên về khoa học nghiên cứu não bộ và hành vi con người, đồng thời cũng là người đã chỉ ra mô hình 6 phong cách lãnh đạo nổi tiếng, đã đưa ra một phân tích khẳng định trí thông minh cảm xúc chiếm từ 80-90% năng lực đặc trưng của những nhà lãnh đạo xuất sắc.

Trong đó có thể kể Steve Jobs, một người giải quyết 80% công việc của mình bằng trực giác. Ông đặc biệt thấu hiểu cảm xúc của khách hàng. Chính vì thế mà Steve Jobs đã đưa ra nhiều quyết định “lạ” dưới thời của mình như quyết tâm không sản xuất bút cảm ứng, bởi ông cho rằng khách hàng không dùng tới. Hoặc những thiết kế sản phẩm của ông đều rất “ngược” so với những Samsung, Nokia lúc bấy giờ bởi ông thấu cảm nhu cầu và cảm xúc của khách hàng khi sử dụng sản phẩm công nghệ cầm tay

Trực giác và cả trí thông minh cảm xúc càng đặc biệt quan trọng đối với các nhà lãnh đạo trong quản lý và dẫn dắt sự thay đổi, thời điểm cần đặc biệt tạo được niềm tin và sự gắn kết trong đội ngũ.

2. Làm thế nào để tăng cường trực giác

Như đã nói ở trên, trực giác nằm trong vùng não vô thức. Chúng ta không thể nhận biết nó được nhưng có thể “tạo điều kiện” để não có thể sử dụng và phát huy hoạt động của trực giác. Ông Tuân cho rằng cách tốt nhất hiện nay để tăng cường trí thông minh cảm xúc, bao hàm cả khả năng tự nhận thức bản thân và trực giác, đó là qua thiền định (meditation).

Theo đó, trong cuộc sống hàng ngày, bộ não chúng ta luôn tiếp nhận, dù chủ động hay bị động, rất nhiều thông tin khác nhau, khiến nó luôn phải hoạt động (kể cả trong giấc ngủ), cũng như bị quấy rối, khó nhìn ra mọi lý lẽ.

Thiền có thể khống chế được việc não bị quấy rối như vậy, giúp con người ta tập trung vào suy nghĩ của mình và tránh để tâm trí rơi vào những suy nghĩ mang tính chất tiêu cực và dẫn đến những hành động cảm tính.

Phương pháp thiền phổ biến nhất hiện này là thiền chỉ, tức là chúng ta chỉ tập trung vào một sự vật, sự việc duy nhất như hơi thở, bóng đèn…, từ đó làm đầu óc bớt suy nghĩ mông lung mà nhìn được cơ chế vùng não cảm xúc bị kích thích và tác động đến suy nghĩ của mình, nhờ đó mà tư duy cũng sâu sát hơn những người không thiền.

Thiền định đã tồn tại suốt nhiều trăm năm qua nhưng lại luôn gắn liền với những yếu tố tâm linh, khiến nhiều người ái ngại khi áp dụng. Tuy nhiên, những năm gần đây, chính các nhà khoa học thần kinh đã bắt đầu nghiên cứu thiền định một cách có hệ thống, nhằm tìm ra cách thức dùng suy nghĩ để thay đổi cấu trúc bộ não, rồi sau đó, não bộ lại tác dụng ngược lại cách suy nghĩ của con người. Ví dụ như với một người chơi violin từ bé, các nhà khoa học nhận ra phần não bộ về nhạc cảm họ của rất phát triển, hơn người bình thường, và từ đó, họ cũng có những tư duy về âm nhạc rất sâu sắc và nhạy cảm.

Khi đầu óc được khơi thông qua việc thực hành thiền định, con người dễ nhìn được ra trực giác của mình, từ đó phát triển trí thông minh cảm xúc. Nghiên cứu của Trường Kinh doanh Daniels tại Đại học Denvers (Mỹ) chỉ ra rằng người lãnh đạo có EI càng cao lại càng thường tư duy bằng trực giác. Họ dễ hợp tác hơn, sẵn sàng lắng nghe người khác hơn chỉ nói và ra lệnh, khiến cho mọi nhân viên đều góp phần tạo nên giải pháp.

Trong khi đó, phân tích năm 2014 của Claudio Fernández-Aráoz, diễn giả quốc tế và chuyên gia toàn cầu về tài năng và lãnh đạo người Argentina, người được Tạp chí BusinessWeek (thuộc Bloomberg) xếp hạng là một trong những nhà tư vấn điều hành có ảnh hưởng nhất trên thế giới trên hơn 500 giám đốc điều hành cấp cao cho thấy các nhà lãnh đạo EQ cao có nhiều khả năng thành công hơn những giám đốc điều hành bình thường khác.

Cụ thể, khi những người được khảo sát thể hiện mình xuất sắc về kinh nghiệm và IQ nhưng có EI thấp, tỷ lệ thất bại của họ lên tới 25%. Tuy nhiên, những người có trí tuệ cảm xúc cao kết hợp với ít nhất một trong hai yếu tố khác (kinh nghiệm hoặc IQ) thì tỷ lệ chỉ thất bại chỉ ở mức 3%-4% trường hợp.

Nói cách khác, trí tuệ cảm xúc cao cùng với IQ cao hoặc kinh nghiệm dày dặn là một bảo chứng chắc chắn cho sự thành công. Còn nếu lãnh đạo chỉ thông minh hoặc có kinh nghiệm mà thiếu trí tuệ cảm xúc có nhiều khả năng họ sẽ thất bại.

Trước khi trở thành một nhà kinh doanh, một CEO lỗi lạc của Apple, Steve Jobs cũng đã bỏ ra khoảng thời gian 3 năm để đi thực hành thiện đình ở Nepal, Ấn Độ. Hiện nay ở nhiều tập đoàn đa quốc gia lớn, thiền định cũng được đưa vào như một khóa đào tạo lãnh đạo bắt buộc, nhằm giúp những chủ doanh nghiệp, lãnh đạo đội-nhóm có thể loại bỏ lo lắng, đa nghi, nhạy cảm, khơi thông được trực giác của mình và tăng EI.

Trong đó, có thể kể đến khoá học Search Inside Yourself của Google, hoặc khoá học thiền định mà Tập đoàn FPT đang áp dụng cho các nhân viên của mình…

3. Áp dụng trực giác trong phong cách lãnh đạo

Hiện nay rất nhiều lãnh đạo đề cao vai trò của dữ liệu, tức là trước mọi quyết định, họ đều dựa vào rất nhiều những bản báo cáo và những nghiên cứu để có được tư duy và trực giác tốt nhất. Điều này không sai, đặc biệt nếu lãnh đạo đó làm trong mảng các mảng liên quan đến vận hành (operation), quản lý chất lượng…

Tuy nhiên, đối với những lãnh đạo phụ trách về chiến lược, hay thị trường, đôi khi trực giác của một mình lãnh đạo là không đủ, mà họ cần tôn trọng trực giác của những người khác trong đội-nhóm và có phương pháp giảm xung đột giữa các trực giác, giữa các bộ não với những tư duy khác nhau, thông qua những phương pháp thảo luận mới. Chẳng hạn, lãnh đạo thay vì ngay đầu buổi họp nói ra ngay trực giác của mình, thì có thể bắt đầu bằng những câu hỏi gọi mở về sự thay đổi của hệ sinh thái kinh doanh, xu hướng của tương lai… để thăm dò xem có bao nhiêu người đang có cùng trực giác với mình, cũng như tăng cường sự ảnh hưởng trực giác của mình lên các thành viên khác.

Điều này cũng phản ánh sự lên ngôi của phong cách lãnh đạo định hướng, lãnh đạo dẫn dắt hiện nay. Tuy nhiên, trong những trường hợp gấp gáp, cần xử lý những vấn đề khẩn cấp, không có nhiều thời gian để bàn thảo và định hướng, người lãnh đạo vẫn có thể áp dụng phong cách độc đoán/độc tài để sớm có hành động. Tuy nhiên, những vấn đề liên quan đến hình thành chiến lược thường không nằm trong nhóm công việc gấp gáp như vậy.

Trực giác con người khó nói được khái niệm đúng, sai mà nó phụ thuộc vào kết quả mà quyết định bằng trực giác ấy đem lại. Cái quan trọng nhất của trực giác vẫn là quá trình tư duy, giữ cho suy nghĩ của nhà lãnh đạo không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, giúp bộ não trở nên mạnh mẽ hơn, thông suốt hơn.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Lãnh đạo và quản trị

5 sai lầm kinh điển nhất cần tránh trong làm việc nhóm

Trong các môn thể thao tập thể, đội chiến thắng thường có đội hình tốt hơn, các thành viên hỗ trợ nhau, huấn luyện viên dẫn dắt, chỉ bảo. Vậy những đội nhóm này có xuất hiện một cách thần kỳ không? Không! Đó là kết quả của tinh thần đồng đội, sự ăn ý, kinh nghiệm, kỹ năng và sự rèn luyện liên tục.

Điều này cũng hoàn toàn đúng trong hoạt động kinh doanh. Một đội nhóm tốt không những phải đảm bảo tất cả những nhân tố cần thiết mà còn phải tránh được 5 thất bại kinh điển sau đây:

1. Thất bại trong xây dựng tính tương thích trong nhóm

Sự tương thích thường không được chú ý đến khi xây dựng một nhóm. Đa số mọi người có xu hướng ghép những người có kỹ năng và kinh nghiệm tốt vào với nhau và hy vọng họ tạo ra kết quả tốt hơn. Tuy nhiên, sự phù hợp giữa con người với con người, sự ăn ý và động lực mới là đòn bẩy đích thực. Để xây được sự tương thích trong đội nhóm, người lãnh đạo nên sử dụng các công cụ đánh giá để hiểu về tính cách, bản chất hành vi và khuynh hướng làm việc của từng cá nhân.

2. Thất bại trong xác lập mục tiêu

Khi chưa xác lập mục tiêu rõ ràng, nhóm sẽ không có hoạt động cụ thể để thực hiện. Khi trong tay bạn là một nhóm những người có quan điểm khác nhau, họ có xu hướng thảo luận lan man. Việc lập mục tiêu giúp các cá nhân tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể nhờ đó mang lại hiệu quả làm việc. Hãy chắc rằng các mục tiêu của nhóm được truyền đạt rõ ràng đến mọi thành viên và mọi người biết được kết quả cần đạt được.

3. Thất bại trong quy trình ra quyết định

Công việc của người lãnh đạo là tập trung, khích lệ và đưa ra những quyết định cứng rắn khi cả nhóm không thể thống nhất với nhau. Hãy lập một quy trình tiêu chuẩn giúp đưa ra quyết định khách quan. Để cả nhóm biết khi họ có quyền đưa ra quyết định, và nếu nhóm không đưa ra được một quyết định đồng thuận, người lãnh đạo cần tham gia vào quá trình đó. Nếu không đạt được quyết định, người lãnh đạo phải có khả năng tự quyết định.

4. Thất bại trong xác lập kỳ vọng

Từ đầu, người lãnh đạo cần đặt ra chính xác những kỳ vọng ở cả nhóm cũng như đối với từng thành viên. Ví dụ, bạn nói với cả nhóm rằng bạn khuyến khích sự hợp tác và mạo hiểm thông minh. Khi nhóm nghe thấy điều này, họ biết rằng mình được kỳ vọng làm việc cùng nhau, được mạo hiểm và thử nghiệm những phương án khác nhau để đạt kết quả tốt hơn.

5. Thất bại trong việc nắm bắt thông tin

Việc tạo nên một môi trường trong đó các thành viên được góp tiếng nói một cách thoải mái và trung thực rất quan trọng. Thông tin trong đội nhóm cần phải được thông suốt và tôn trọng, như vậy nhóm mới có thể đối thoại trực tiếp với ít bất đồng nhất.

Nguồn sưu tầm