Рубрики
Kế toán quản trị

Thuế thu nhập doanh nghiệp có hợp pháp hóa với chi phí không hóa đơn

Trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều những khoản chi nhưng lại không có hóa đơn. Chắc bạn đã từng nghĩ đến việc làm sao để các khoản chi không hóa đơn này có thể trừ vào trong thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản chi khi thuê tài sản của cá nhân vào thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo như khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC đã quy định rõ ràng về khoản chi không hóa đơn. Khi bạn thuê tài sản cá nhân và muốn đưa vào thuế TNDN thì cần có những giấy tờ. Như là Hợp đồng chứng thực việc bạn đã thuê tài sản hoặc là chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản.

Trường hợp tài sản thuê có giá trị dưới 100 triệu đồng trên năm

Trong trường hợp này thì kế toán viên cần phải chuẩn bị những hô sơ như sau:

  • Hợp đồng thuê tài sản, đã ký kết với bên thuê
  • Biên bản đã bàn giao tài sản. Nếu như có thiết bị kèm theo thì cần phải lấy ra để chứng thực
  • Toàn bộ những hồ sơ, giấy tờ liên quan để chứng minh tài sản thuộc về quyền sở hữu của bên cho thuê.
  • Chứng từ đã thanh toán tiền thuê tài sản với bên cho thuê trước đó

Trong trường hợp tài sản đi thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên

  • Nếu như trong trường hợp này thì doanh nghiệp cần phải chuẩn bị được những hồ sơ như sau:
  • Hợp đồng thuê tài sản, đã ký kết với bên thuê
  • Biên bản đã bàn giao tài sản. Nếu như có thiết bị kèm theo thì cần phải lấy ra để chứng thực
  • Toàn bộ những hồ sơ, giấy tờ liên quan để chứng minh tài sản thuộc về quyền sở hữu của bên cho thuê.
  • Chứng từ đã nộp tiền thuế thay cho cá nhân trước đó.
  • Chứng từ đã thanh toán tiền thuê tài sản với bên cho thuê trước đó

Lưu ý, nếu như bạn muốn chứng minh là cá nhân đã đi nộp thuế, thì cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Hợp đồng thuê tài sản
  • Biên bản đã bàn giao tài sản. Nếu như có thiết bị kèm theo thì cần phải lấy ra để chứng thực
  • Toàn bộ những hồ sơ, giấy tờ liên quan để chứng minh tài sản thuộc về quyền sở hữu của bên cho thuê.
  • Chứng từ đã thanh toán tiền thuê tài sản với bên cho thuê trước đó

Mua mặt hàng không thuộc hộ kinh doanh trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu như công ty bạn mua những mặt hàng của người dân tự sản xuất. Hay là mua dịch vụ của hộ gia đình hay là cá nhân không trực tiếp bán ra. Trường hợp này sẽ không bị phân biệt giá trị là dưới hay là trên 100 triệu đồng. Trường hợp này cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

  • Hợp đồng chứng thực việc mua bán hàng hóa hay là dịch vụ
  • Chứng từ đã thanh toán tiền mua bán hàng hóa hay là tiền mua dịch vụ
  • Biên bản bàn giao hàng hóa của người bán và người mua
  • Bản kê hàng hóa không có hóa đơn theo mẫu 01/TNDN

Khi mua hàng của các hộ kinh doanh để trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong trường hợp mà khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân hay là hộ kinh doanh. Chia ra hai trờng hợp, dưới và trên 100 triệu đồng trên năm

Trường hợp dưới 100 triệu đồng

Trường hợp mua hàng có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 1 năm thì cần phải có:

  • Hợp đồng mua bán các mặt hàng, dịch vụ với bên bán hàng
  • Chứng từ thanh toán về việc mua hàng, dịch vụ
  • Biên bản bàn giao hàng hóa và dịch vụ đã mua
  • Bảng kê khai mua hàng không có hóa đơn theo Mẫu 01/TNDN

Trường hợp trên 100 triệu đồng

Nếu như trong trường hợp mua hàng có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, bạn cần phải chuẩn bị những hồ sơ sau:

  • Hợp đồng mua bán các mặt hàng, dịch vụ với bên bán hàng
  • Chứng từ thanh toán về việc mua hàng, dịch vụ qua ngân hàng
  • Biên bản bàn giao hàng hóa và dịch vụ đã mua
  • Hóa đơn bán hàng, mục này yêu cầu là phải có

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu mà kế toán viên cần biết

Kế toán viên luôn phải nhớ rằng doanh thu luôn đi kèm với chi phí. Vậy nên trong quá trình làm việc, bạn cần nắm rõ được nguyên tắc ghi nhận doanh thu chi phí cho doanh nghiệp.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu là lợi ích kinh tế

Một trong những nguyên tắc ghi nhận doanh thu, đó chính là coi doanh thu là lợi ích kinh tế của doanh nghiệp mình. Doanh thu sẽ làm tăng vốn sở hữu của người đứng đầu doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.

Doanh thu sẽ được xác nhận tại thời điểm mà doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ kinh tế và có giao dịch. Tại thời điểm đó chắc chắn là phải có lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Doanh thu sẽ được tính dựa trên những khoản tiền mà công ty đã được nhận. Không cần xác nhận là tiền đã được thu về công ty hay chưa.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu phải phù hợp

Trong quá trình mà bạn tiến hành xác nhận doanh thu, bạn cần phải đảm bảo rằng doanh thu và chi phí được xác nhận chính xác và đồng thời theo một nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên thì không phải là lúc nào cũng có thể xác định doanh thu theo nguyên tắc phù hợp. Trong một số trường hợp thì nó có thể gây ra xung đột với nguyên tắc thận trọng ở trong kế toán.

Lưu ý:

  • Trong một hợp đồng kinh tế thì nó có thể bao gồm rất nhiều giao dịch. Vì thế mà kế toán viên cần phải thực sự linh động để ghi nhận các giao dịch. Theo đó thì sẽ áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp nhất.
  • Khi bạn xác nhận doanh thu, doanh thu cần được xác nhận phù hợp với bản chất của nó hơn là hình thức. Và bên cạnh đó, doanh thu cần phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng của hàng hóa hoặc là dịch vụ.

Lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện khi xác định doanh thu

Khi mà bạn xác định doanh thu của một doanh nghiệp. Nếu như nó lãi hoặc là lỗ thì sẽ chỉ được coi như là chưa thực hiện. Nếu như trong trường hợp doanh nghiệp còn thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai. Và bên cạnh đó thì doanh nghiệp vẫn chưa chắc chắn được lợi ích kinh tế. Khi mà bạn phân biệt các khoản lãi lỗ để biết thực hiện hay là chưa thực hiện, nó không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa.

Đối với những khoản lãi lỗ phát sinh trong những đợt đánh giá tài sản hay là nợ phải trả. Những khoản này không được coi là chưa thực hiện. Bởi vì trong thời điểm tiến hành đánh giá lại đã có sự thay đổi. Đơn vị đã có quyền hạn đối với tài sản đó và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, không bao gồm khoản thu hộ bên thứ 3

Trong quá trình ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp, bạn cần phải nhớ rằng. Doanh thu sẽ không bao gồm những khoản mà doanh nghiệp thu hộ cho bên thứ ba. Ví dụ một số những khoản thu hộ với bên thứ ba:

  • Các loại Thuế gián thu như là thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường
  • Số tiền bán hàng mà người bán hàng bên đại lý thu hộ cho chủ hàng
  • Một số những khoản thu phí ngoài giá bán mà đơn vị không được hưởng những khoản này.
  • Một số những khoản thu hộ bên thứ 3 khác.

Thời điểm ghi nhận doanh thu có thể khác nhau

Thời điểm mà bạn tiến hành ghi nhận doanh thu kế toán hay là doanh thu tính Thuế có thể khác nhau. Thời điểm sẽ do từng tình huống cụ thể phát sinh quyết định. Đối với doanh thu tính Thuế sẽ chỉ được sử dụng để tính số Thuế mà doanh nghiệp cần phải nộp theo đúng như Luật thuế. Đối với doanh thu Kế toán thì rất quan trọng. Những số liệu doanh thu này sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính. Đặc biệt là cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc Kế toán để nộp cho Sở tài chính theo đúng pháp luật.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị

Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính khác nhau thế nào

Khi nghe tới Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính, đôi khi bạn sẽ lầm tưởng là hai vị trí này là một. Nhưng suy nghĩ đó hoàn toàn sai lầm. Bởi vì nhiệm vụ, chức năng của cả hai vị trí này rất khác nhau. Hãy đọc bài viết này để phân biệt được hai khái niệm đó nhé.

Điểm giống nhau giữa Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính

Giữa hai khái niệm Kế toán quản trị doanh nghiệp và Kế toán tài chính cũng có những điểm tương đồng. Đó chính là công việc của cả hai bên đều sẽ dựa vào tong dữ liệu thu thập từ hệ thống dữ liệu Kế toán.

Hai hệ thống này sẽ bao gồm có thủ tục, nhân sự và cả hệ thống máy tính để thu nhập và lưu trữ những dữ liệu quan trọng của hệ thống tổ chức.

Những đặc điểm của Kế toán quản trị doanh nghiệp

Mục đích của Kế toán quản trị doanh nghiệp

Mục đích của Kế toán quản trị đó chính là tiến hành thu thập thông tin, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp. Những thông tin này sẽ phục vụ điều hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng phục vụ

Đối với đối tượng phục vụ của vị trí Kế toán này sẽ là những nhà quản lý của doanh nghiệp. Những người giữ vị trí, vai trò cao trong các doanh nghiệp như là Ban giám đốc hay là Hội đồng quản trị.

Đặc điểm của thông tin

Kế toán viên sẽ là người nhấn mạnh đến những đặc điểm của thông tin. Nhưng là tính linh hoạt hay là sự thích hợp của số liệu. Kế toán viên sẽ tiến hành đọc và phân tích những thông tin theo nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Thông tin của Kế tóa quản trị không cần chú trọng quá nhiều đến độ chính xác.

Vì những thông ti này sẽ hướng nhiều đến xu hướng biến động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó nó còn có tính dự báo trước cho sự phát triển của công ty. Vậy nên đặc điểm chính của thông tin mà kế toán viên này đem đến là để phục vụ cho quá trình kinh doanh, phát triển của doanh nghiệp.

Nguyên tắc cung cấp thông tin

Nguyên tắc cung cấp thông tin của vị trí kế toán này hoàn toàn không bị bắt buộc. Các nhà quản lý sẽ có quyền quyết định về việc cung cấp thông tin từ kế toán viên. Và sữ tự động điều chỉnh theo nhu cầu sử dụng thông tin.

Phạm vi thông tin báo cáo

Phạm vi thông tin báo cáo của kế toán viên này có liên quan đến các bộ phận khác như là các phân xưởng, phòng ban. Và cũng có liên quan đến những cá nhân có liên quan.

Các kỳ lập Báo cáo doanh nghiệp

Kỳ lập Báo cáo: lập theo Tháng, Quý, Năm

Tính bắt buộc của công việc theo quy định

Kế toán quản trị trong doanh nghiệp không có tính bắt buộc.

Những đặc điểm của Kế toán tài chính

Mục đích của Kế toán tài chính

Khai thác, cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.

Đối tượng phục vụ

Đối tượng là những nhà quản lý của doanh nghiệp và những người ngoài doanh nghiệp như là nhà đầu tư, Cơ quan thuế..

Đặc điểm của thông tin

Kế toán viên sẽ thu thập, phản ánh những thông tin xảy ra ở trong quá khứ. Và những thông tin này có thể kiểm tra ra được. Thông tin được kiểm tra, theo dõi dưới hình thái giá trị.

Nguyên tắc cung cấp thông tin

Kế toán viên cần phải đảm bảo là những  thông tin được thống nhất theo một nguyên tắc nhất định. Tuân theo chuẩn mực Kế toán và đảm bảo mọi người đều có cách hiểm giống nhau.

Phạm vi thông tin báo cáo

Phạm vi thông tin Báo cáo của Kế toán tài chính khá là rộng. Nó liên quan đến quản lý tài chính. Quy mô là rộng toàn doanh nghiệp.

Các kỳ lập Báo cáo doanh nghiệp

Các kỳ lập Báo cáo: Quý và Năm

Tính bắt buộc của công việc theo quy định

Có tính bắt buộc theo quy định. Đó chính là Báo cáo tài chính hay là sổ sách kế toán đều phải đảm bảo được tính thống nhất. Nếu như không đảm bảo được tính thống nhất và hạch toán không chính xác thì sẽ không được chấp thuận.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị

Doanh nghiệp siêu nhỏ có cần Kế toán trưởng

Hầu như là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều sẽ có Kế toán trưởng. Đây là vị trí lớn nhất trong phòng Kế toán và sẽ quản lý những công việc ở trong phòng ban này. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp siêu nhỏ có cần Kế toán trưởng? Đây có lẽ là câu hỏi của nhiều doanh nghiệp khi mới thành lập.

Định nghĩa về doanh nghiệp siêu nhỏ

Hàng năm thì tại Việt Nam có thành lập ra rất nhiều những DN siêu nhỏ. Tuy nhiên thì không phải là ai cũng có khả năng để phân biệt và định hình được thế nào là DN siêu nhỏ.

Theo Nghị định 39/2018/TT-BTC đã quy định về doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

  • Những doanh nghiệp có không quá 10 người lao động đóng Bảo hiểm xã hội.
  • Tổng doanh thu trong 1 năm hoặc là tổng vốn đầu tư không quá 3 tỉ đồng nếu như trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản. Hoặc là doanh nghiệp thuộc trong lĩnh vực xây dưng.
  • Đối với những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Thì tổng doanh thu không quá 10 tỉ đồng. Và tổng số vốn đầu tư trong doanh nghiệp không quá 3 tỉ đồng.
  • Nếu bạn vẫn còn chưa định hình được thế nào là DN siêu nhỏ thì có thể tham khảo những điểm trên. Doanh nghiệp khi đáp ứng một trong những điều kiện này thì sẽ được quy định vào trong mô hình doanh nghiệp siêu nhỏ.

Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải có Kế toán trưởng hay không?

Khi bạn mới thành lập một doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc thiết lập bộ máy Kế toán cũng rất quan trọng. Nhiều người sẽ không biết là mô hình doanh nghiệp của mình có nhất thiết phải có Kế toán trưởng hay không.

Theo Thông tư 32/2018/TT-BTc đã ban hành có quy định về chế độ kế toán trong các doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:

  • Đối với tổ chức bộ máy. Những doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ được bố trí tổ chức Kế toán.Và những doanh nghiệp này không bắt buộc phải có Kế toán trưởng.
  • Về vấn đề sổ sách kế toán. Những DN siêu nhỏ sẽ được tự ý xây dựng những loại sổ sách kế toán phù hợp. Nếu như trong trường hợp DN không thể tự ghi được thì có thể sử dụng mẫu sổ sách quy định trong Thông tư.
  • Đối với phương pháp kế toán. Đối với những DN mà có doanh thu không cao. Thì không bắt buộc phải mở những tài khoản kế toán. Mà DN có thể sử dụng những hình thức ghi chép đơn thuần trên sổ để theo dõi được tình hình kinh doanh.
  • Đối với Báo cáo tài chính. Đối với DN siêu nhỏ thì sẽ không cần phải lập Báo cáo tài chính để nộp lên Cơ quan thuế. Tuy nhiên thì DN vẫn có thể lập một số Báo cáo để tự theo dõi tình hình trong công ty.

Vì vậy nên các DN siêu nhỏ sẽ không cần phải có Kế toán trưởng. Tuy nhiên thì DN cần phải có vị trí phụ trách kế toán.. Nếu DN muốn quản lý tốt hơn thì có thể tuyển dụng vị trí này.

Tiêu chí để lựa chọn vị trí Phụ trách kế toán trong doanh nghiệp

Những tiêu chí để làm vị trí Phụ trách kế toán đã được quy định rõ. Trong Mục 2 phần III, Thông tư 50/2005/TTLT-BTC-BNV. Tiêu chí để lựa chọn vị trí Phụ trách kế toán như sau:

  • Có đủ tiêu chuẩn và những phẩm chất được quy định để áp dụng đối với công nhân, viên chức nhà nước.
  • Đáp ứng đủ đạo đức và phẩm chất nghề nghiệp. Trung trực, liêm khiết.
  • Có ý thức chấp hành, bảo vệ chế độ kinh tế, tài chính và Luật pháp của nhà nước.
  • Đối với trình độ chuyên môn thì cần phải có trình độ từ Cao đẳng trở lên. Đối với những DN siêu nhỏ thì sẽ do người tuyển dụng quyết định.
  • Và phải có kinh nghiệm thực hành trực tiếp trong ngành Kế toán từ 2 năm trở lên.

Khi có đủ những yêu cầu này thì đã đủ để tiến cử vào trong vị trí Phụ trách kế toán trong DN siêu nhỏ. Tuy mô hình là DN siêu nhỏ nhưng vị trí  kế toán vẫn cần phải tuyển dụng kĩ càng. Vì Kế toán sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ phát triển công ty cũng như là chất lượng công việc.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị

Cách đưa lương thưởng tháng 13 vào chi phí hợp lý mà kế toán cần biết

Tháng lương thứ 13 là khoản không bắt buộc. Tuy nhiên, nhằm thu hút nhân tài các công ty thường có chính sách tháng lương thứ 13. Thường khoản lương này sẽ được nêu cụ thể trên hợp đồng lao động hoặc trong thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương của công ty cũng có quy định hoặc giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Do còn nhiều mơ hồ về tính bắt buộc hay không bắt buộc của khoản tiền lương thứ 13 nên nhiều kế toán trong khi hạch toán vẫn còn nhiều khúc mắc, không rõ chi phí này có được khấu trừ khi quyết toán thuế không. Dưới đây, bài viết sẽ nêu rõ các điều kiện cũng như cách để kế toán đưa lương thưởng tháng 13 vào chi phí hợp lý.

  1. Điều kiện để chi phí lương thưởng tháng 13 vào chi phí hợp lệ

Một số quy định về tiền thưởng: Căn cứ theo điều 103 Bộ luật Lao động 2012 Quy định là “Tiền thưởng” như sau:

— Tiền thưởng là khoản tiền mà Doanh nghiệp thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả Sản xuất Kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

— Quy chế thưởng do Doanh nghiệp quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Căn cứ theo Điểm 2.5, Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định các khoản chi phí không được trừ gồm: Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:

— Hợp đồng lao động;

— Thỏa ước lao động tập thể;

— Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;

Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 114/2002/NĐ-CP Quy định như sau:

— Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, Doanh nghiệp thưởng cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã thỏa thuận.

— Doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thực hiện đối với người lao động sau khi tham khảo ý kiến ban chấp hành công đoàn cơ sở. Quy chế thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.

Như vậy : Để đưa khoản chi phí tiền thưởng lương tháng 13 vào chi phí hợp lý khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp thì cần:

— Ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thưởng của Công ty, được sự đồng ý của hội đồng quản trị và được tính toán hợp lý (gắn liền và phù hợp với kết quả kinh doanh của đơn vị).

— Quyết định lương thưởng.

— Phiếu chi tiền thưởng.

— Được chi trả trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là lỗ mà chi tiền thưởng tháng 13

— Nếu trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị có quy định: “Khoản thưởng chi lương tháng 13 cho người lao động không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đơn vị” thì khoản tiền thưởng (chi lương tháng 13) cho người lao động được phép hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

— Và ngược lại, nếu trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị có quy định: “Khoản thưởng chi lương tháng 13 cho người lao động phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đơn vị (cụ thể là chỉ chi thưởng khi đơn vị kinh doanh có lãi)” thì khoản tiền thưởng (chi lương tháng 13) cho người lao động không được phép hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.

  1. Hạch toán.

— Khi trích thưởng, trích lương tháng 13 : Nợ TK 642,154, 622 Có TK 334, 338

— Khi trả thưởng, khấu trừ thuế TNCN : Nợ TK 334, 338 Có TK 111,112, 3335

Lưu ý:

— Tiền lương thưởng tháng 13 cuối năm mà hạch toán vào chi phí trong năm tài chính và thực chi trước khi nộp hồ sơ Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp sẽ được hạch toán vào chi phí trong năm.

— Nếu hạch toán vào trong năm tài chính – nhưng đến hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp mà chưa thực chi thì không được trừ vào chi phí trong năm – Mà được tính vào chi phí năm sau (năm thực chi).

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị

11 khoản phụ cấp không tính vào thuế thu nhập cá nhân 2020

Căn cứ quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính (BTC) thì có một số khoản phụ cấp, trợ cấp được tính vào thu nhập chịu thuế và được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Song không phải phụ cấp nào cũng phải chịu thuế, dưới đây bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc toàn bộ phụ cấp không tính thuế TNCN năm 2020, người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

 

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp dưới đây sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:

Thứ nhất: khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và khoản trợ cấp một lần theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công.

Thứ hai: trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần dành cho các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, thanh niên xung phong, người làm nhiệm vụ quốc tế đã hoàn thành nhiệm vụ.

Thứ ba: phụ cấp an ninh, quốc phòng; các khoản trợ cấp với lực lượng vũ trang.

Thứ tư: phụ cấp nguy hiểm, độc hại đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.

Thứ năm: phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

Thứ sáu: trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp khó khăn đột xuất, mức hưởng chế độ thai sản, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật BHXH.

Thứ bảy: trợ cấp đối với các đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

Thứ tám: phụ cấp phục vụ dành cho đối tượng lãnh đạo cấp cao.

Thứ chín: hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật; trợ cấp một lần dành cho cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc (theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Thứ mười: phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản.

Mười một là phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Ngoài ra, cũng tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp cũng như mức phụ cấp, trợ cấp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Do vậy, trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở KD khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ; nếu trong trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế; đặc biệt, với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần dành cho người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sẽ được trừ theo mức đã thỏa thuận và được ghi tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị

Công việc kế toán phải làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Công việc hàng ngày của kế toán bao gồm những công việc gì là điều mà không phải ai cũng nắm được, đặc biệt là các kế toán mới ra trường chưa có thời gian làm việc thực tế tại các doanh nghiệp. Để tránh bỏ sót các công việc thường ngày cũng như làm việc đạt hiệu quả và có hệ thống hơn, dưới đây là một số công việc kế toán phải làm hàng ngày, hàng tháng và hàng năm.

Để làm tốt các công việc hàng ngày, kế toán cần phải hiểu rõ về những văn bản thuế liên quan, và các chuẩn mực kế toán. Một số văn bản về thuế hiện hành kế toán cần nắm được như sau:

  • Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNDN
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi một số Thông tư
  • Ngoài ra, kế toán cũng cần tham khảo các Nghị định hướng dẫn thực hiện và các Luật thuế
  1. Công việc đầu năm mà kế toán phải làm

  • Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:
  1. + Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa,… Thì công việc của kế toán là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán.
    + Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem hóa đơn hợp pháp không, có hợp lệ, hợp lý hay không
    + Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai, hóa đơn bất hợp pháp, kế toán phải xử lý ngay theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan
    + Lập phiếu thu, phiếu chi, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho… cần thiết trong ngày
  • Vào sổ quỹ, sổ tiển gửi, và các sổ sách cần thiết khác
  1. + Lưu ý: Những chứng từ không dùng ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 5 năm
    + Những chứng từ để ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 10 năm
    + Những chứng từ, hồ sơ đặc biệt quan trọng lưu trữ vĩnh viễn
  2. Công việc kế toán phải làm hằng ngày

  • Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:

+ Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa,… Thì công việc của kế toán là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán.
+ Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem hóa đơn hợp pháp không, có hợp lệ, hợp lý hay không
+ Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai, hóa đơn bất hợp pháp, kế toán phải xử lý ngay theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan
+ Lập phiếu thu, phiếu chi, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho… cần thiết trong ngày

  • Vào sổ quỹ, sổ tiển gửi, và các sổ sách cần thiết khác

+ Lưu ý: Những chứng từ không dùng ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 5 năm
+ Những chứng từ để ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 10 năm
+ Những chứng từ, hồ sơ đặc biệt quan trọng lưu trữ vĩnh viễn

   3. Công việc hàng tháng kế toán cần phải làm

  • Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng).
  • Đối với những hóa đơn đầu ra thì tháng nào có phát sinh phải kê vào tháng đó. Kể từ ngày 1/1/2014 những hóa đơn đầu vào không bị khống chế thời gian kê khai, nhưng phải khai trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra.
  • Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng, và có số thuế TNCN được phải nộp trong tháng).
  • Lập tờ khai các loại thuế khác nếu có
  • Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (Đối với những DN mới thành lập dưới 12 tháng).
  • Hạn nộp tờ khai là ngày 20 của tháng liền kề
  • Tính giá hàng tồn kho, giá vốn hàng bán
  • Tính lương, bảo hiểm , các khoản phụ cấp khác cho người lao động
  • Tính khấu hao TSCĐ, tính phân bổ công cụ dụng cụ
  • Lưu ý: Nếu trong tháng có phát sinh số tiền thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế

  4. Công việc hàng quý kế toán cần phải làm

  • Lập tờ khai thuế GTGT theo quý (Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo quý)
  • Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý.
  • Lập Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý.
  • Lập tờ khai thuế TNCN theo quý (Nếu DN kê khai theo quý).
  • Hạn nộp các tờ khai trên là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau liền kề.

 5.  Công việc cuối năm kế toán cần làm

  • Cuối năm bạn nhớ làm báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế quý 4 .
  • Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm
  • Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm
  • Kiểm kê quỹ, kiểm kê kho hàng và tài sản, đối chiếu công nợ
  • Lên sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết và số tổng hợp
  • Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ.
  • Thuyết minh Báo cáo Tài chính. Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản.
  • In sổ sách, chứng từ kế toán và trình ký các sổ sách chứng từ đó
  • Lưu trữ các chứng từ và số sách

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị Tài chính

Lương, thưởng Tết Dương lịch 2020, kế toán và người lao động cần biết

Tết Dương lịch người lao động làm thêm giờ hưởng ít nhất 400% tiền lương, làm thêm vào ban đêm hưởng ít nhất 490% tiền lương. Tết Dương lịch 2020, dù được nghỉ một ngày duy nhất nhưng người lao động rất quan tâm, nhất là vấn đề tiền lương, thưởng.

Được nghỉ làm và hưởng nguyên lương

Theo quy định tại điều 115 Bộ Luật Lao động 2012: người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ Tết, trong đó: Tết Dương lịch 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch). Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Tuy nhiên, ngày 1-1-2020 sắp tới rơi vào thứ Tư, chính vì vậy, người lao động sẽ chỉ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương 1 ngày duy nhất.

Làm thêm giờ hưởng ít nhất 400% tiền lương

Như đã phân tích, người lao động được nghỉ làm việc trong ngày Tết Dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp sắp xếp, bố trí người lao động đi làm vào ngày này thì sẽ coi là làm thêm giờ.

Lúc này, áp dụng khoản 1, điều 97 Bộ Luật Lao động 2012: người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm. Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Do đó, nếu người lao động làm thêm giờ trong ngày Tết Dương lịch sẽ được hưởng tối thiểu 400% tiền lương ngày làm việc bình thường.

Làm thêm vào ban đêm hưởng ít nhất 490% tiền lương

Khoản 2, điều 97 Bộ Luật Lao động quy định: người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo thời gian làm việc thực tế, tiền lương làm thêm giờ, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Cụ thể, theo Công văn số 4163/LĐTBXH-LĐTL, giả sử đơn giá tiền lương hoặc tiền công của người lao động hưởng lương tháng vào ngày bình thường là A. Khi đó, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm trong ngày Tết Dương lịch của người lao động ít nhất sẽ bằng: 300%A + 30%A + 20% x (300%A) = 390%A.

Đối với người hưởng lương ngày thì ngoài tiền lương ít nhất bằng 390%A, người lao động còn được trả tiền lương ngày Tết theo quy định. Và như vậy, nếu làm thêm vào ban đêm dịp Tết Dương lịch thì tổng tiền lương mà người lao động nhận được bằng 490% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Có thể không được thưởng Tết

Liên quan đến tiền thưởng, theo Bộ Luật Lao động, cụ thể khoản 1, điều 103: Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Với quy định này có thể thấy, pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng Tết Dương lịch cho người lao động. Doanh nghiệp có thể thưởng hoặc không, trường hợp có thưởng thì mức thưởng cũng sẽ do người sử dụng lao động quyết định.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị

Thuế — Bảo hiểm — Lao động và 16 công việc cần thực hiện đầu năm 2020

Doanh nghiệp cần lưu ý những gì về bảo hiểm, thuế và lao động trong khoảng thời gian đầu năm 2020, bài viết dưới đây sẽ giải đáp giúp bạn vấn đề này.

  1. Thông báo về tình hình biến động lao động tháng 12/2019 ( nếu có )

Nếu trong tháng 12/2019 có sự biến động ( tăng hay giảm ) số lượng người lao động làm việc thì trước ngày 3/1/2020, doanh nghiệp có trách nhiệm lập và gửi thông báo theo mẫu số 29 ban hành kèm thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH về trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.

  1. Báo cáo tình trạng tai nạn lao động năm 2019

Trước ngày 10/1/2020, doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo theo mẫu phụ lục XII ban kèm nghị định 39/2016/NĐ-CP đến Sở lao độ Thương Binh và Xã Hội nơi đặt trụ sở.

  1. Báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động năm 2019

Trước ngày 10/1/2020, doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo theo mẫu phụ lục II ban kèm thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH đến Sở lao độ Thương Binh và Xã Hội nơi đặt trụ sở chính.

  1. Báo cáo y tế lao động năm 2019

Trước ngày 10/1/2020, doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý của mình trong năm 2019 thông qua báo cáo y tế lao động ( phụ lục 8 ban hàng kèm thông tư 19/2016/TT-BYT) cho trung tâm cấp quận/huyện nơi đặt trụ sở chính.

  1. Báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2019

Trước ngày 15/1/2020, doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập và gửi báo cáo theo mẫu số 33 ban hành kèm thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH nơi đặt trụ sở.

6.Công bố tình hình tai nạn lao động năm 2019  7. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn tháng 1/2020

Trước ngày 15/1/2020, doanh nghiệp phải có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở trong năm 2019 cho người lao động được biết.

Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở cấp tiểu đội, phân xưởng ( đối với các tổ đội và phân xưởng có xảy ra tai nạn lao động) và đăng tải lên trang thông tin điện tử của cơ sở nếu có.

7.Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn tháng 1/2020 

Chậm nhất ngày 31/1/2020, doanh nghiệp phải trích các khoản tiền bảo hiểm trong tháng 1/2020, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan Bảo hiểm Xã hội mở tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước. Cùng với đó, doanh nghiệp cần trích nộp 2% phí công đoàn tháng 1/2020 cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

8. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc

Định kỳ mối 3 tháng, doanh nghiệp phải căn cứ theo Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc của mình để tổ chức đối thoại với những người lao động đang làm việc.

9. Nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng

Chậm nhất là ngày 20/1/2020, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế TNCN trong tháng 12/2019 thì phải thực hiện nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

10. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2019

Chậm nhất ngày 20/1/2020, doanh nghiệp thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan, thuế doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn.

11. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12/2019

Chậm nhất là ngày 20/1/2020, doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12/2019

12. Nộp thuế doanh nghiệp tạm tính quý IV/2019

Chậm nhất ngày 30/1/2020, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế thu nhập của quý IV/2019 ( không phải nộp tờ thuế ) tại kho bạc Nhà nước ở địa phương hoặc thông qua các ngân hàng thương mại có cung cấp dịch vụ thu ngân sách nhà nước ( thu thuế ).

13. Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân quý IV/2019

Chậm nhất ngày 30/1/2020, doanh nghiệp đang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải gửi báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân quý IV/2019 đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm cả trường hợp tự in và được cơ quan thuế cấp.

14. Nộp lệ phí môn bài năm 2020

Chậm nhất ngày 30/1/2020, doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài với mức nộp ( hiện hành ) như sau:

  • 3.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng.
  • 2.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống.
  • 1.000.000 đồng/năm đối với chi nhánh, văn phòng, địa điểm đại diện kinh doanh.

15. Nộp Báo cáo tài chính năm 2019

Thời hạn nộp:

  • Đối với công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân: chậm nhất ngày 30 kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  • Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH nhiều thánh viên: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  • Đơn vị kế toán trực thuộc nộp cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định

Nơi nộp: Cơ quan tài chính, cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thống kê, doanh nghiệp cấp trên nếu có. cơ quan đăng ký kinh doanh.

16. Quyết toán thuế năm 2019

Quyết toán thuế TNDN

Chậm nhất là 30/3/2020 hoặc 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính ( đối với doanh nghiệp chọn kỳ kế toán khác năm dương lịch ), doanh nghiệp sẽ phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến cơ quan quản lý trực tiếp.

Quyết toán thuế TNCN

Chậm nhất là 30/3/2020, doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập cá nhân dù phát sinhhay không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm 2019.

Doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập từ tiền lươg, tiền công, trong năm 2019 thì mới không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Nguồn Sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị

Kế toán công nợ và 20 nhiệm vụ quan trọng đối với doanh nghiệp

Công nợ là toàn bộ số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp (dù doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm – dịch vụ đầy đủ cho khách hàng) và doanh nghiệp nợ đối tác, nhà cung cấp,…. Để quản lý công nợ hiệu quả, doanh nghiệp cần một kế toán công nợ xuất sắc. Vậy một kế toán công nợ xuất sắc có nhiệm vụ như thế nào, đọc ngay bài viết sau và bạn sẽ có câu trả lời.

1. Ý nghĩa của kế toán công nợ?

Liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả, kế toán công nợ là một phần cực kỳ quan trọng của toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Tổ chức và thực hiện tốt kế toán công nợ góp phần giúp doanh nghiệp lành mạnh hóa tài chính, loại bỏ nguy cơ doanh nghiệp sụp đổ vì dòng tiền không luân chuyển.

Tùy thuộc vào loại hình và quy mô kinh doanh cùng trình độ của đội ngũ quản lý và bộ phận kế toán, mỗi doanh nghiệp có cách thức riêng để tổ chức và thực hiện nghiệp vụ công nợ. Tuy nhiên, dù có khác biệt, nhiệm vụ chung của kế toán công nợ tại mọi doanh nghiệp vẫn là như sau.

2. Nhiệm vụ của kế toán công nợ

2.1.Tiếp nhận hợp đồng mua – bán từ bộ phận kinh doanh

– Kiểm tra nội dung có liên quan đến điều khoản thanh toán trong hợp đồng
– Thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp đối với các khách hàng mới, nhà cung cấp mới
– Sửa mã trên đối với khách hàng, nhà cung cấp có sự chuyển nhượng hoặc thay đổi
– Thêm mã hợp đồng để theo dõi từng hợp đồng của từng khách hàng

2.2. Xác nhận hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán

2.3. Xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp

2.4. Kiểm tra công nợ

– Kiểm tra giá trị hàng hóa, hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách hàng.
– Kiểm tra số lượng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh toán.
– Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ, hạn thanh toán, số tiền nợ quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên
– Kế toán công nợ kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp theo từng chứng từ, hạn thanh toán, số tiền nợ quá hạn, báo cho bộ phận mua hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên

2.5. Cập nhật tình hình thực hiện hợp đồng với các Bộ phận/ Cán bộ quản trị hợp đồng

2.6. Giám sát tình hình thanh toán của khách hàng: Khi khách hàng trả tiền, tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng

2.7. Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng mua hàng hoá/dịch vụ trong và ngoài nước của doanh nghiệp

2.8. Hối thúc và tham gia thu hồi nợ

2.9. Lập bút toán kết chuyển công nợ với các chi nhánh/công ty

2.10. Xác nhận công nợ định kỳ với các chi nhánh/công ty

2.11. Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quan đến tỷ giá

2.12. Lập báo cáo công nợ và công nợ đặc biệt

2.13. Kiểm tra báo cáo công nợ

2.14. Lập thông báo thanh toán công nợ

2.15. Lập báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, thông tin chung về công nợ.

2.16. Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp.

2.17. Kiểm soát công nợ tạm ứng của nhân viên doanh nghiệp

– Thông báo danh sách tạm ứng chung và danh sách tạm ứng từng lần đến từng đối tượng, bộ phận.
– Theo dõi hạn thanh toán tạm ứng và nhắc thanh toán khi đến hạn theo từng đối tượng, bộ phận.
– Xác nhận nợ các khoản tạm ứng với từng đối tượng, bộ phận.

Kế toán công nợ có nhiệm vụ xác nhận nợ các khoản tạm ứng với từng đối tượng, bộ phận

2.18. Kiểm soát công nợ ủy thác

– Kiểm tra nội dung, vào sổ theo dõi các Hợp đồng ủy thác (HĐUT) khi nhận hợp đồng.
– Kiểm tra mã hàng, in phiếu nhập kho và hóa đơn trả hàng ủy thác. Định khoản hoá đơn và các nghiệp vụ phát sinh (phần nghiệp vụ khác).
– In bảng kê chứng từ, chuyển cho kế toán trưởng kiểm soát
– Kế toán công nợ nhận lại chứng từ đã kiểm soát để lưu trữ.
– Quản lý việc thực hiện HĐUT và nhắc thanh toán khi đến hạn.
– Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá theo từng hợp đồng khi thực hiện xong.
– Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận công nợ theo từng HĐUT, từng khách hàng, từng bộ phận.

2.19. Kiểm soát công nợ khác

2.20. Kiểm soát các khoản vay cá nhân/ cán bộ trong công ty

– Quản lý các hợp đồng, biên bản vay cá nhân và cán bộ: Theo dõi và nhắc thanh toán khi đến hạn.
– Làm thanh lý hợp đồng cũ và hợp đồng mới khi có phát sinh.
– Điều chỉnh các bút toán chênh lệch tỷ giá (nếu phát sinh).
– Tính lãi phải trả cho từng đối tượng và từng hợp đồng.

Nguồn Sưu tầm