Рубрики
Tài chính

Quản lý dòng tiền – Nguyên tắc sống còn của doanh nghiệp

99% lãnh đạo trăn trở làm sao để quản lý dòng tiền hiệu quả cho doanh nghiệp. Quản lý thiếu “linh hoạt” và bất nguyên tắc tạo nhiều lỗ hổng thất thoát ngân sách đáng tiếc cho Doanh nghiệp.

Làm thế nào để dòng tiền công ty hoạt động hiệu quả nhất?

  1. Quản lý dòng tiền không vững, doanh nghiệp khó đi lên

Cạnh tranh trong từng ngành nghề kinh doanh không chỉ là về ý tưởng, về chiến lược, doanh thu hay lợi nhuận mà cốt lõi vẫn là “tài chính doanh nghiệp”. Kinh doanh ra lợi nhuận nhưng vốn hạn hẹp, khả năng thanh toán không có, chưa thu về được tiền từ khách hàng, nợ nhà cung cấp vẫn tồn đọng nhiều,….?

Quy luật 80/20 hay Nguyên lý Pareto (đặt tên theo nhà kinh tế người Ý Vilfredo Pareto) hoạt động dựa trên các tiền đề đã chỉ ra rằng: 80% kết quả là do 20% nguyên nhân gây ra. Cũng có thể hiểu rằng 80% lợi nhuận của doanh nghiệp lại đến từ chính 20% khách hàng, đối tác. 80% lợi nhuận lại đến từ việc tối ưu dòng tiền.

Đừng vội liên tưởng tới việc doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu tiền trong tháng, quý hay năm nay, khi bản thân doanh nghiệp chưa quản lý tối ưu được dòng tiền.

Vậy, bài toán đặt ra: Làm sao để quản lý chặt chẽ dòng tiền ra vào của doanh nghiệp?

  1. Dòng tiền tương lai cần được dự báo chính xác

Doanh nghiệp cần dự báo dòng tiền thường xuyên theo tháng, quý và năm. Một kế hoạch dự toán chính xác sẽ là 1 trong các nguyên tắc sống còn để doanh nghiệp lường trước được các biến động xảy ra.

Việc lên dự báo chính xác dòng tiền không đơn thuần là ước lượng ngân sách thu chi đơn thuần của Doanh nghiệp. Người quản lý cần đảm bảo:

Quản lý chặt chẽ các khoản phải trả: Tận dụng đầy đủ các điều khoản thanh toán nợ. Đôi khi sự linh hoạt trong điều khoản thanh toán có thể cải thiện dòng tiền mặt của bạn hơn là việc mặc cả cho một mức giá hời.

Cải thiện những khoản phải thu từ chính khách hàng đảm bảo việc thu hồi công nợ nhanh nhất, hạn chế việc nợ xấu hay trả chậm từ khách hàng

Tận dụng từ bên thứ 3: Ngân hàng, hỗ trợ tài chính, nhà đầu tư,… là những dòng tiền doanh nghiệp cần theo dõi sát sao để đảm bảo dòng tiền lưu thông trong doanh nghiệp linh hoạt nhất

Là một lãnh đạo thông thái, hãy cẩn trọng với những giả định mà không có cơ sở: Khoản phải thu, khoản phải trả, mục tiêu vốn, lãi công ty mong muốn đạt được.

  1. Quản lý dòng tiền phải đảm bảo quản lý chặt chẽ mọi khoản chi tiêu từ hoạt động kinh doanh

Nhiều công ty rơi vào tình trạng “kẹt” dòng tiền bởi ảnh hưởng nợ xấu từ chính khách hàng của mình. Đã bao giờ bạn kiểm soát chặt chẽ dòng tiền từ chính khách hàng của bạn?

Ngay từ đầu vào, hãy dành thời gian để đánh giá năng lực kinh doanh của khách hàng, đối tác và thiết lập các quy định thanh toán nghiêm ngặt để ràng buộc khách hàng. Nhưng điều đó vẫn chưa đủ, nếu bạn chưa thử việc cung cấp các hỗ trợ theo vấn đề khách hàng để khuyến khích họ trả đúng hạn? Biện pháp tối ưu nhất để thanh ký tình trạng tồn đọng lâu ngày? …

Quản lý dòng tiền phải đảm bảo quản lý chặt chẽ mọi khoản chi tiêu từ hoạt động kinh doanh hay khoản thu chi ra vào của doanh nghiệp.

Quản lý dòng tiền – Nguyên tắc sống còn của bất kỳ Doanh nghiệp nào. Hãy là người quản lý khôn ngoan và giữ vững cán cân thanh toán.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Tài chính

Tác động của rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp là gì?

Rủi ro tài chính có thể dẫn doanh nghiệp đến nguy cơ “đột tử”. Tại sao tác động của rủi ro tài chính lại lớn như vậy?

Vậy rủi ro tài chính sẽ tác động đến doanh nghiệp như thế nào? Xem xét trên bốn khía cạnh cơ bản sau:

1. Tác động rủi ro tài chính đến chi phí của doanh nghiệp

Tác động rủi ro tài chính đến chi phí của doanh nghiệp thể hiện ở 3 khía cạnh: Chi phí huy động vốn (hay chi phí sử dụng vốn), chi phí kinh doanh và chi phí khó khăn tài chính của doanh nghiệp.

Đối với chi phí huy động vốn

Chi phí sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tăng nếu rủi ro tài chính cao. Bởi khi đó các nhà tài trợ hay đầu tư vốn vào doanh nghiệp sẽ tính toán phần bù đắp rủi ro.

Đối với chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh sẽ gia tăng khi rủi ro tài chính tăng. Những khoản chi phí kinh doanh phát sinh do có rủi ro tài chính như: Chi phí tăng thêm từ giá cả nguyên vật liệu, lãi vay, từ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kinh doanh; các chi phí thiệt hại về tài sản có rủi ro; các chi phí để khắc phục, bồi thường hay xử lý những tổn thất do rủi ro mang lại.

Đối với chi phí khó khăn tài chính

Đặc biệt, nếu doanh nghiệp lâm vào tình trạng suy thoái, phá sản còn xuất hiện các chi phí khó khăn tài chính, bao gồm: Các chi phí khó khăn tài chính trực tiếp liên quan đến thực hiện phá sản doanh nghiệp và các chi phí khó khăn tài chính gián tiếp như mất thị trường, mất khách hàng, chảy máu chất xám, mất thương hiệu… làm cho giá trị doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm.

2. Tác động của rủi ro tài chính đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Khi đầu tư vào một dự án doanh nghiệp sẽ xem xét lợi nhuận đem lại có tương xứng với rủi ro gặp phải không? Xét về lý thuyết thì rủi ro càng cao lợi nhuận càng lớn. Nếu doanh nghiệp không quản trị tài chính dự án hiệu quả thì những rủi ro về lâu dài có thể gây “xói mòn” lợi nhuận. Rủi ro tài chính có thể xảy ra dẫn đến gia tăng ngày một nhiều những chi phí không hiệu quả của dự án, ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Tác động của rủi ro tài chính đến lợi nhuận của doanh nghiệp có thể xem xét ở nhiều góc độ khác nhau dưới đây:

Đối với giảm giá hàng hóa, dịch vụ đầu ra của doanh nghiệp

Nếu giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ biến động bất lợi, giảm thấp dưới giá thành sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí thua lỗ và ngược lại. Rủi ro tài chính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp.

Đối với đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính đến lợi nhuận trước thuế, lãi vay và lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính sẽ vô dụng nếu doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh, vốn kinh doanh kém hiệu quả. Điều này làm cho lợi nhuận doanh nghiệp, lợi nhuận vốn chủ sở hữu ngày càng giảm sút. Rủi ro tài chính trong việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính sẽ tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp.

Đối với rủi ro tín dụng thương mại, rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp để khách hàng chiếm dụng vốn quá hạn từ bán chịu hàng hóa, hoặc quản trị dòng tiền không tốt sẽ gây nên tình trạng thiếu vốn kinh doanh, vốn luân chuyển chậm, không bảo toàn được vốn, mất khả năng thanh toán nợ… Điều này cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

3. Tác động của rủi ro tài chính đến hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nếu tình hình tài chính lành mạnh sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh tốt và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. Đơn cử như các rủi ro trong thanh toán nợ phải trả đến hạn, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ và rủi ro phá sản trong kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng uy tín và tầm ảnh hưởng.

4. Tác động của rủi ro tài chính đến giá trị doanh nghiệp

Rủi ro tài chính làm dòng tiền sụt giảm sẽ làm ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư. Rủi ro gia tăng dẫn đến nhà đầu tư đòi hỏi tỷ suất sinh lời cao để bù đắp. Tất cả đều ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.

Doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động ứng phó với những tác động của rủi ro tài chính. Phản ứng của thị trường rất nhanh nhạy với tình hình biến động của thế giới. Nếu doanh nghiệp không có khả năng quản trị rủi ro tốt thì không thể bắt kịp với những thay đổi từng phút từng giây của nền kinh tế toàn cầu. Do đó, điều quan trọng là rủi ro tài chính phải được nhận diện, xác định và quản trị thích hợp.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Lãnh đạo và quản trị Tài chính

Quản trị tài chính là gì? Tổng quan về hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Quản trị tài chính nghe qua có vẻ đơn giản là quản lý dòng tiền vào ra nhưng sự thực, hầu hết các giám đốc đều chưa biết cách quản lý tài chính hiệu quả.

I. Quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?

Quản trị tài chính doanh nghiệp (Financial Management) trong kinh tế học là việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo, kiểm soát các hoạt động tài chính ví dụ như: mua sắm, sử dụng các quỹ tài chính của doanh nghiệp vào các hoạt động cần thiết.

Quản trị tài chính doanh nghiệp từ xưa đã gắn bó liền với tài chính kế toán. Nó được thể hiện trong việc quản lý các báo cáo tài chính. Việc quản trị tài chính trong doanh nghiệp cần phải áp dụng các nguyên tắc quản lý chung cho các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một trong những công việc quan trọng của người quản lý doanh nghiệp bởi quản trị tài chính tốt không chỉ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận mà còn đưa doanh nghiệp vượt đà phát triển.

II. Mục tiêu của quản lý tài chính

Quản trị tài chính nghĩ rộng ra là việc kiểm soát dòng tiền vào ra của doanh nghiệp và việc phân bổ các nguồn tài chính sao cho phù hợp. Mỗi doanh nghiệp đều có những mục tiêu khác nhau trong từng thời kỳ phát triển. Dưới góc độ các nhà kinh tế hiện nay thì người ta thường đề ra hai mục tiêu cơ bản.

– Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty có lãi hay không? Tuy nhiên, nếu chỉ có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế thì chưa hẳn đánh giá được giá trị của cổ đông doanh nghiệp, chỉ tiêu này không nói lên được doanh nghiệp phải bỏ ra những gì để có được lợi nhuận cực đại. Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu nhằm tăng thêm vốn góp rồi dùng số tiền huy động được để đầu tư vào trái phiếu thu lợi nhuận, lợi nhuận sẽ gia tăng tuy nhiên lợi nhuận trên vốn cổ phần giảm vì số lượng cổ phần phát hành tăng. Do đó, cần bổ sung thêm chỉ tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần.

– Tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần: Mục tiêu này có thể bổ sung hạn chế trên của mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên, vẫn có một số hạn chế nhất định như không xét đến yếu tố thời giá tiền tệ và yếu tố rủi ro. Vì vậy mục tiêu tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu được xem là mục tiêu thích hợp nhất của quản trị tài chính công ty vì nó chú ý nhiều yếu tố như độ dài thời gian, rủi ro, chính sách cổ tức và những yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.

III. Bảy chức năng của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trong doanh nghiệp như: chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chức năng quản trị nguồn nhân lực.

Nếu xét riêng về chức năng của quản trị tài chính, có thể xét đến 7 chức năng sau:

  1. Ước tính các yêu cầu về vốn

Người quản trị tài chính doanh nghiệp phải lập dự toán liên quan đến các yêu cầu về vốn của công ty. Điều này sẽ phụ thuộc vào chi phí và lợi nhuận dự kiến của các chương trình với chính sách trong tương lai. Các ước tính phải được thực hiện một cách đầy đủ để có thể tăng khả năng kiếm tiền của doanh nghiệp.

  1. Xác định thành phần vốn

Khi dự toán đã được thực hiện, cơ cấu vốn phải được quyết định. Điều này liên quan đến phân tích nợ ngắn hạn và dài hạn. Điều này sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu của một công ty đang sở hữu và các quỹ bổ sung phải được huy động từ bên ngoài.

  1. Lựa chọn nguồn vốn

Để có thể kiếm thêm lợi nhuận, một doanh nghiệp cần phải đưa ra nhiều lựa chọn như:

  • Phát hành cổ phiếu và trái phiếu
  • Các khoản cho vay được lấy từ ngân hàng và các tổ chức tài chính
  • Tiền gửi công khai được rút ra như hình thức trái phiếu

Lựa chọn yếu tố sẽ phụ thuộc vào giá trị tương đối và mức độ thiệt hại của từng nguồn và thời gian tài trợ.

  1. Đầu tư của các quỹ

Người quản lý phải quyết định phân bổ tiền vào các dự án có lợi nhuận, nghĩa là mang về doanh thu lớn để có sự an toàn về đầu tư và lợi nhuận thường xuyên của những người làm kinh tế.

  1. Quăng bỏ thặng dư

Quyết định về lợi nhuận ròng phải được thực hiện bởi người quản trị tài chính. Điều này có thể được thực hiện theo 2 cách dưới đây:

  • Tuyên bố cổ tức: Bao gồm việc xác định tỷ lệ cổ tức và các lợi ích khác như tiền thưởng.
  • Lợi nhuận giữ lại: Phụ thuộc vào kế hoạch mở rộng, đổi mới, đa dạng hóa của công ty.
  1. Quản lý tiền mặt

Người chịu trách nhiệm quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải đưa ra quyết định liên quan đến việc quản lý tiền mặt. Tiền mặt được yêu cầu cho nhiều mục đích như thanh toán tiền lương, tiền điện nước, thanh toán chủ nợ, đáp ứng các khoản nợ tới hạn, duy trì cổ phiếu, mua nguyên vật liệu…

  1. Kiểm soát tài chính

Người quản lý tài chính doanh nghiệp không chỉ lập kế hoạch sử dụng quỹ tài chính mà còn phải kiểm soát tài chính kinh tế. Điều này có thể được thực hiện thông qua nhiều kỹ thuật như phân tích tỷ lệ dự báo tài chính, chi phí và kiểm soát lợi nhuận…

IV. Các mức độ quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính có nhiều mức độ khác nhau tương ứng là nội dung quản lý, công cụ hỗ trợ cũng khác nhau.

Mức thô sơ: Mục đích là để lập hóa đơn tài chính hoặc báo cáo thuế

Mức căn bản: Đưa ra tất cả các báo cáo tài chính và quản trị theo yêu cầu kiểm toán đòi hỏi hoặc nhu cầu quản lý căn bản của doanh nghiệp liên quan đến tiền hàng.

Mức nâng cao: Ra được các báo cáo phân tích tài chính và mô hình tài chính trên quy mô tổng hợp nhiều chi nhánh và truy cập mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị di động (điện toán đám mây/ di động). Có khả năng xử lý nhanh chóng khối lượng dữ liệu lớn và bảo vệ an toàn dữ liệu gần như tuyệt đối.

V. Bốn vấn đề khó khăn khi quản trị tài chính doanh nghiệp

Cũng giống với công việc quản trị doanh nghiệp, quản lý tài chính thực tế gặp phải không ít khó khăn từ việc dữ liệu không chính xác, thiếu nhân sự đến công cụ hạn chế…

Theo khảo sát, có 4 khó khăn điển hình nhất trong công việc quản lý tài chính là:

Quản lý nguồn thu, nguồn chi căn cứ trên ước lượng, dự đoán, thiếu phân tích nên không thấy hết nguồn thu, không cắt giảm được chi phí.

Kiểm soát công nợ chưa thường xuyên, chặt chẽ, chưa có chính sách xử lý nợ rốt ráo dễ dẫn đến thiếu tiền.

Kiểm soát không chặt chẽ vật tư hàng hóa, xuất nhập tồn kho, trên đường đi, hàng gửi làm lãng phí vốn.

Không có kế hoạch tài chính, thậm chí không kiểm soát được dòng tiền, kế hoạch thu trả nợ.

Những khó khăn này đều có thể giải quyết dễ dàng bằng phần mềm kế toán online có kết hợp quản lý thu chi nội bộ.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Tài chính

Phân tích rủi ro tài chính là gì? Cách ngăn ngừa và xử lý rủi ro

Một trong những rủi ro trọng yếu khi điều hành doanh nghiệp chính là rủi ro tài chính. Vậy khi phân tích rủi ro tài chính thì làm sao để có thể ngăn ngừa và xử lý kịp thời?

Trên thực tế, quản trị rủi ro tài chính đều không được doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đúng mức. Cho dù rủi ro trong môi trường kinh doanh luôn rình rập khắp mọi nơi. Rủi ro có thể khách quan bên ngoài hay chủ quan bên trong phát sinh từ nội tại doanh nghiệp. Mọi rủi ro đều gắn liền với khả năng sinh lời.

Trong đó rủi ro tài chính được coi là trọng yếu, nếu không được quản trị tốt thì thiệt hại của rủi ro tài chính gây ra sẽ trở thành gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Nếu rủi ro quá lớn, không khắc phục được, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng suy thoái, mất khả năng thanh toán và có thể bị phá sản.

  1. Rủi ro tài chính là gì?

Rủi ro tài chính là những rủi ro có liên quan đến sự giảm giá tài chính (còn gọi là rủi ro kiệt giá tài chính) và rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mục tiêu của hoạt động kinh doanh và của quản trị tài chính doanh nghiệp đều nhằm tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu mà trực tiếp là tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Rủi ro giảm giá tài chính

Rủi ro giảm giá tài chính (còn gọi là rủi ro kiệt giá tài chính) là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng gắn liền với sự biến động của yếu tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hoá hoặc chứng khoán. Định nghĩa này xuất phát từ bản chất của rủi ro là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng.

Sự biến động hay sự khác biệt của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng chính là thước đo mức độ ảnh hưởng của rủi ro giảm giá Tài chính. Và rủi ro này cũng phản ánh sự nhạy cảm của lợi nhuận doanh nghiệp trước sự biến động, giá cả thị trường. Việc phòng ngừa rủi ro giảm giá tài chính thường gắn liền với việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi.

Rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính

Khác với rủi ro giảm giá tài chính, rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính là sự khác biệt giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng của Doanh nghiệp gắn liền với các hoạt động tài chính như: Huy động vốn, đầu tư sử dụng vốn kinh doanh hoặc phân phối lợi nhuận của Doanh nghiệp…

  1. Nhận diện rủi ro tài chính

Có thể nói, rủi ro tài chính rất đa dạng và dạng nào cũng có thể dẫn đến hậu quả “chết người” đối với doanh nghiệp.

Dưới đây là một số rủi ro liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động quản trị tài chính của các doanh nghiệp:

– Rủi ro pháp lý (ví dụ, nâng khống giá trị tài sản để vay vốn, che giấu lợi nhuận khi khai thuế, che giấu thông tin, báo cáo tài chính không trung thực…).

– Rủi ro tín dụng (ví dụ, chậm trễ trả nợ đến hạn nên bị ngân hàng cắt cho vay hoặc cho vay với điều kiện ngặt nghèo hơn).

– Rủi ro thanh khoản (ví dụ, do quản lý dòng tiền kém nên xảy ra thiếu hụt tiền mặt để thanh toán nợ đến hạn hoặc tài trợ cho các hoạt động quan trọng và khẩn cấp…).

– Rủi ro nợ xấu (ví dụ, bị khách hàng chây ì, lừa đảo, chiếm dụng vốn…).

– Rủi ro mua hàng (ví dụ, công ty ứng trước tiền nhưng nhà cung cấp không giao hàng, hoặc giao hàng sai chất lượng, số lượng…).

– Rủi ro thất thoát (ví dụ, bị nhân viên gian lận, tham ô, ăn cắp…).

– Rủi ro đầu tư và quản lý đầu tư (ví dụ, đầu tư kém hiệu quả, gây thua lỗ; quản lý đầu tư kém, gây thất thoát…).

– Rủi ro hợp đồng (ví dụ, hợp đồng thiếu chặt chẽ gây bất lợi về mặt nghiệm thu, thanh toán hay thu tiền…).

– Rủi ro giao dịch (ví dụ, có nhầm lẫn, sai sót trong giao dịch tài chính, gây thiệt hại).

– Rủi ro lãi suất (ví dụ, vay tiền với lãi suất thả nổi, khi lãi suất tăng cao bất thường, công ty thiệt hại nhiều).

– Rủi ro tỷ giá (ví dụ, biến động tỷ giá đô la Mỹ/tiền đồng vừa qua gây thiệt hại cho nhiều doanh nghiệp vay ngoại tệ hoặc mua hàng theo giá đô la Mỹ).

– Rủi ro hệ thống quản lý tài chính.

– Rủi ro kiểm toán (ví dụ, bị xuất toán, công bố thông tin bất lợi…).

– Rủi ro giá cổ phiếu (ví dụ, bị đẩy giá, đè giá bất thường, gây nguy cơ bị thâu tóm).

– Rủi ro hoạch định tài chính (ví dụ, hoạch định dòng tiền sai, gây thiệt hại).

– Rủi ro báo cáo quản trị (ví dụ, báo cáo số liệu sai dẫn đến ra quyết định sai).

– Rủi ro chiến lược (ví dụ lựa chọn chiến lược đầu tư sai, gây hậu quả lớn).

  1. Phân tích rủi ro tài chính là gì?

Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp là phân tích, đánh giá nguy cơ, khả năng xuất hiện và mức độ nguy hại của các rủi ro.

Rủi ro tài chính có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thực tế, phần lớn các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường đều ngại rủi ro, vì thế khi xem xét tác động của rủi ro tài chính, mặt tác động tiêu cực của rủi ro thường được các Doanh nghiệp quan tâm xem xét, đánh giá đầy đủ hơn. Bởi nếu rủi ro quá lớn, không khắc phục được, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng suy thoái, mất khả năng thanh toán và có thể bị phá sản.

  1. Ngăn ngừa rủi ro tài chính

Muốn ngăn ngừa rủi ro tài chính thì doanh nghiệp phải nhận diện chính xác các loại rủi ro có thể xảy đến. Dưới đây là cách ngăn ngừa một số loại rủi ro thường gặp:

Ngăn ngừa rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là một rủi ro trong lĩnh vực tài chính xảy ra khi doanh nghiệp không cân đối được khoản thu chi dẫn đến thiếu hụt hay dư thừa, không đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp.

Do vậy doanh nghiệp phải quản trị dòng tiền tốt thì mới có thể ngăn ngừa rủi ro thanh khoản. Đừng để xảy ra tình trạng “chạy ăn từng bữa” hay “giật gấu vá vai”, phải có kế hoạch dòng tiền cả trong ngắn hạn và dài hạn. Đừng chủ quan bởi kể cả doanh nghiệp bạn có là “người khổng lồ” thì cũng có thể “gục ngã” bởi “đứt mạch máu” dòng tiền bởi mất khả năng thanh khoản kể cả công ty đang làm ăn sinh lời.

Ngăn ngừa rủi ro pháp lý

Rủi ro pháp lý là những sự kiện khách quan, xảy ra bất ngờ, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, bị gây nên bởi yếu tố chủ quan của doanh nghiệp và yếu tố khách quan từ bên ngoài xảy ra trong quá trình hoạt động.

Rủi ro pháp lý là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hệ thống pháp luật đang còn nhiều sự bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, phức tạp…

Để ngăn ngừa rủi ro này khi phân tích rủi ro tài chính của công ty thì bạn phải “nắm trong tay” hệ thống pháp luật tài chính, kế toán và có ý thức tuân thủ pháp luật. Nếu cảm thấy không thể nắm bắt được hết luật thì phải có một công ty tư vấn hỗ trợ. Chỉ cần doanh nghiệp sai phạm và thiếu tuân thủ pháp luật như chuẩn mực kế toán, quy định về tài chính… cũng có thể gây ra những hậu quả không lường. Không ít doanh nghiệp còn cố tình vi phạm pháp luật trong quá trình vay vốn, khai báo thuế, lập báo cáo tài chính thiếu chính xác…

Ngăn ngừa rủi ro biến động yếu tố giá cả thị trường

Sự biến động của yếu tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hoá hoặc chứng khoán cũng tạo nên những rủi ro tài chính. Những rủi ro này có thể được ngăn ngừa bằng cách sử dụng các công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi…).

Ngăn ngừa rủi ro hệ thống quản lý tài chính

Rủi ro hệ thống quản lý tài chính xảy ra khi các chính sách, quy định, quy trình liên quan trong hệ thống quản lý mâu thuẫn nhau. Do đó muốn ngăn ngừa rủi ro hệ thống quản lý tài chính cần xây dựng, rà soát, hiệu chỉnh tất cả các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tiền, hàng, tài sản, vật tư…, bịt kín các lỗ hổng trong các giao dịch, thu, chi, xuất nhập hàng hóa… Những rủi ro liên quan đến con người có thể được ngăn ngừa từ khâu tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, giáo dục ý thức kỷ luật, khơi gợi lòng chính trực… song song với các biện pháp kiểm soát quá trình, kiểm soát chéo, kiểm tra đột xuất, định kỳ…

  1. Xử lý rủi ro tài chính

Xử lý rủi ro là tập hợp các hoạt động nhằm ứng phó với một hay nhiều rủi ro đã xảy ra, mà về bản chất là xử lý một sự cố hay một tình huống khủng hoảng tùy theo mức độ nguy hại.

Làm sao để xử lý rủi ro tài chính một cách chuyên nghiệp, tránh bị động, lúng túng, thậm chí hoảng loạn khi gặp “khủng hoảng tài chính”? Điều doanh nghiệp cần chính là lập kế hoạch tài chính chi tiết với các kịch bản (scenario) và quy trình (procedure) xử lý rủi ro. Không thể chuẩn bị sẵn mọi kịch bản cho mọi tình huống nhưng cần có một số quy trình cho những rủi ro trọng yếu thường gặp.

Bằng cách phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp với cách thức nhận diện, phân loại, sử dụng công cụ phân tích như trên thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể xác định được rủi ro nào thực sự là mối nguy (threat), có thể đe dọa đến “sức khỏe” hay “tính mạng” doanh nghiệp.

Tóm lại, rủi ro tài chính tuy có đặc thù riêng, nhưng có thể nói là bao trùm lên mọi loại rủi ro. Phân tích rủi ro tài chính để quản trị hiệu quả chính là hoạt động nhằm bảo vệ “cơ thể” doanh nghiệp khỏi những tác động từ gây “thương tích” đến phá sản doanh nghiệp. Vậy nên doanh nghiệp đừng bao giờ tiếc tiền để đầu tư cho nhân sự quản trị tài chính như một Giám đốc Tài chính giỏi để quản lý rủi ro tài chính trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Kế toán quản trị Tài chính

Lương, thưởng Tết Dương lịch 2020, kế toán và người lao động cần biết

Tết Dương lịch người lao động làm thêm giờ hưởng ít nhất 400% tiền lương, làm thêm vào ban đêm hưởng ít nhất 490% tiền lương. Tết Dương lịch 2020, dù được nghỉ một ngày duy nhất nhưng người lao động rất quan tâm, nhất là vấn đề tiền lương, thưởng.

Được nghỉ làm và hưởng nguyên lương

Theo quy định tại điều 115 Bộ Luật Lao động 2012: người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ Tết, trong đó: Tết Dương lịch 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch). Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Tuy nhiên, ngày 1-1-2020 sắp tới rơi vào thứ Tư, chính vì vậy, người lao động sẽ chỉ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương 1 ngày duy nhất.

Làm thêm giờ hưởng ít nhất 400% tiền lương

Như đã phân tích, người lao động được nghỉ làm việc trong ngày Tết Dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp sắp xếp, bố trí người lao động đi làm vào ngày này thì sẽ coi là làm thêm giờ.

Lúc này, áp dụng khoản 1, điều 97 Bộ Luật Lao động 2012: người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm. Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Do đó, nếu người lao động làm thêm giờ trong ngày Tết Dương lịch sẽ được hưởng tối thiểu 400% tiền lương ngày làm việc bình thường.

Làm thêm vào ban đêm hưởng ít nhất 490% tiền lương

Khoản 2, điều 97 Bộ Luật Lao động quy định: người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo thời gian làm việc thực tế, tiền lương làm thêm giờ, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

Cụ thể, theo Công văn số 4163/LĐTBXH-LĐTL, giả sử đơn giá tiền lương hoặc tiền công của người lao động hưởng lương tháng vào ngày bình thường là A. Khi đó, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm trong ngày Tết Dương lịch của người lao động ít nhất sẽ bằng: 300%A + 30%A + 20% x (300%A) = 390%A.

Đối với người hưởng lương ngày thì ngoài tiền lương ít nhất bằng 390%A, người lao động còn được trả tiền lương ngày Tết theo quy định. Và như vậy, nếu làm thêm vào ban đêm dịp Tết Dương lịch thì tổng tiền lương mà người lao động nhận được bằng 490% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Có thể không được thưởng Tết

Liên quan đến tiền thưởng, theo Bộ Luật Lao động, cụ thể khoản 1, điều 103: Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Với quy định này có thể thấy, pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng Tết Dương lịch cho người lao động. Doanh nghiệp có thể thưởng hoặc không, trường hợp có thưởng thì mức thưởng cũng sẽ do người sử dụng lao động quyết định.

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Tài chính

10 lời khuyên hàng đầu để cải thiện hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính hiệu quả là yêu cầu tiên quyết doanh nghiệp cần phải có để tồn tại và phát triển mạnh mẽ. Theo đó, quản trị tài chính tốt giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực, có được lợi thế cạnh tranh và sở hữu nền móng tài chính vững chắc.

Bạn có thể cảm thấy để quản trị tốt tài chính là quá khó, nhưng mười lời khuyên hàng đầu sau đây sẽ giúp bạn giành quyền kiểm soát chúng.

1. Có kế hoạch kinh doanh rõ ràng

Một kế hoạch kinh doanh rõ ràng, xác định chính xác vị trí hiện tại và vị trí tương lai của doanh nghiệp bạn, sẽ nói cho bạn biết bạn cần bao nhiêu tiền để thực hiện được mục tiêu của mình.

2. Liên tục theo dõi tình hình tài chính

Bạn phải thường xuyên theo dõi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bạn. Hàng ngày, bạn phải nắm được tiền trong ngân hàng của doanh nghiệp đang là bao nhiêu, doanh thu ngày, tháng, quý, năm,… như thế nào, giá cổ phiếu doanh nghiệp ra làm sao. Bạn cũng nên so sánh kết quả mình đã đạt được với những mục tiêu được đặt ra trong kế hoạch kinh doanh hàng tháng.

3. Đảm bảo khách hàng thanh toán cho bạn đúng hạn

Các doanh nghiệp có thể gặp vấn đề lớn vì công nợ phải thu của khách hàng. Để giảm thiểu rủi ro trễ hạn hoặc không thanh toán, bạn nên làm rõ các điều khoản thanh toán và điều kiện tín dụng ngay từ đầu.

4. Nắm rõ chi phí phát sinh tại doanh nghiệp mỗi ngày

Ngay cả những công ty có lợi nhuận cao nhất cũng có thể gặp khó khăn nếu không có đủ tiền mặt để trang trải chi phí hàng ngày như tiền thuê nhà và tiền lương. Bạn nên lưu ý đến mức tài chính tối thiểu mà doanh nghiệp của bạn cần để tồn tại và đảm bảo bạn không đi dưới mức này.

5. Cập nhật định khoản kế toán

Nếu hoạt động kế toán của bạn không được cập nhật, bạn có thể mất tiền vì không nắm bắt kịp thời các khoản thanh toán trễ của khách hàng hoặc không nhận ra thời hạn bạn phải trả tiền cho nhà cung cấp.

6. Tuân thủ thời hạn đóng thuế

Doanh nghiệp không đáp ứng thời hạn nộp tờ khai thuế và thanh toán có thể phải chịu phạt. Đây là những chi phí không cần thiết có thể tránh được với một số kế hoạch chuyển tiếp. Giữ hồ sơ chính xác giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc kinh doanh của bạn và bạn có thể tự tin rằng doanh nghiệp sẽ chỉ phải trả khoản thuế mà doanh nghiệp nợ.

7. Cắt giảm những chi phí không cần thiết

Tiết kiệm năng lượng, từ đó tiết kiệm tiền bằng cách thực hiện các thay đổi trong hành vi sử dụng thiết bị văn phòng hiệu quả hơn. Đó là một trong những cách dễ nhất để cắt giảm chi phí. Các thiết bị cần xem xét trong một văn phòng thông thường bao gồm: Thiết bị chiếu sáng, điều hòa không khí, thiết bị sưởi ấm,…

8. Kiểm soát cổ phiếu

Kiểm soát cổ phiếu hiệu quả đảm bảo bạn có sẵn số lượng cổ phiếu mọi thời điểm để vốn của bạn không bị ràng buộc một cách không cần thiết.

Kiểm soát cổ phiếu

9. Chọn loại tài trợ tài chính phù hợp

Mỗi loại tài trợ tài chính được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu khác nhau, vì vậy hãy chọn loại phù hợp nhất cho doanh nghiệp bạn. Các doanh nghiệp nhỏ thường phụ thuộc nhiều vào loại hình “thấu chi kinh doanh” và “tài trợ cá nhân” nhưng đây có thể không phải là loại tài trợ tốt nhất cho công ty của bạn.

10. Giải quyết vấn đề ngay khi chúng phát sinh

Giải quyết các vấn đề tài chính phát sinh luôn luôn rất căng thẳng. Tuy nhiên, bạn vẫn cần phải xử lý chúng trước khi có quá nhiều hệ lụy không hay xảy ra. Để làm mọi thứ dễ dàng hơn, hãy tìm kiếm lời khuyên chuyên nghiệp càng sớm càng tốt. Ngoài ra còn có một số việc bạn có thể thực hiện ngay từ đầu để giảm thiểu những vấn đề tài chính phát sinh như: Xử lý các khoản nợ ưu tiên trước tiên và đánh giá cách bạn cải thiện hoạt động quản lý dòng tiền của mình.

Nguồn Sưu tầm

Рубрики
Blog DDP Tài chính

21 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG SẾP PHẢI BIẾT

21 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG SẾP PHẢI BIẾT

Ngày nay để có thể tìm ra được chiến lược và những hoạt động phù hợp với mục tiêu dài lâu thì việc hiểu được những điểm mạnh và điểm yếu của chính công ty là vô cùng quan trọng. Việc đánh giá này có thể thông qua rất nhiều dấu hiệu khác nhau, và trong bài viết này, hãy cùng Saga tìm hiểu xem một công ty được nhìn nhận như thế nào thông qua những tỷ số tài chính quen thuộc nhé!

  1. PHÂN TÍCH TỶ LỆ
    Trong những năm qua, các nhà đầu tư và nhà phân tích đã phát triển nhiều công cụ, khái niệm và kỹ thuật phân tích để so sánh các điểm mạnh và điểm yếu tương đối của các công ty. Những công cụ, khái niệm và kỹ thuật này tạo thành cơ sở của phân tích cơ bản.

Phân tích tỷ lệ là một công cụ được phát triển để thực hiện phân tích định lượng trên các con số được tìm thấy trên báo cáo tài chính. Các tỷ lệ giúp liên kết ba báo cáo tài chính với nhau và đưa ra các số liệu có thể so sánh giữa các công ty và giữa các ngành và lĩnh vực. Phân tích tỷ lệ là một trong những kỹ thuật phân tích cơ bản được sử dụng rộng rãi nhất.

Tuy nhiên, tỷ lệ tài chính khác nhau giữa các ngành và lĩnh vực khác nhau và so sánh giữa các loại công ty hoàn toàn khác nhau thường không hợp lệ. Ngoài ra, điều quan trọng là phải phân tích các xu hướng trong tỷ lệ của công ty thay vì chỉ nhấn mạnh vào một con số trong một giai đoạn.

Tỷ lệ là gì? Nó có một biểu thức toán học liên quan đến số này với số khác, thường cung cấp một so sánh tương đối. Các tỷ số tài chính không khác nhau, chúng tạo thành một cơ sở so sánh giữa các số liệu được tìm thấy trên báo cáo tài chính. Như với tất cả các loại phân tích cơ bản, thường là hữu ích nhất để so sánh các tỷ lệ tài chính của một công ty với các công ty khác.

Tỷ lệ tài chính rơi vào một số loại. Với mục đích của phân tích này, các tỷ lệ thường được sử dụng được nhóm thành bốn loại: hoạt động, thanh khoản, khả năng thanh toán và lợi nhuận. Ngoài ra, để đảm bảo tính nhất quán, dữ liệu trong báo cáo tài chính được tạo cho các phần trước của loạt Phân tích Báo cáo Tài chính sẽ được sử dụng để minh họa các tỷ lệ. Bảng 1 cho thấy các công thức với các ví dụ cho từng tỷ lệ được thảo luận.

  1. TỶ LỆ HOẠT ĐỘNG
    Tỷ lệ hoạt động được sử dụng để đo lường hiệu quả của một công ty sử dụng tài sản của mình. Các tỷ lệ cung cấp cho các nhà đầu tư một ý tưởng về hiệu suất hoạt động tổng thể của một công ty.

Như bạn có thể thấy trong Bảng 1, các tỷ lệ hoạt động là tỷ lệ luân chuyển tỷ lệ liên quan đến một mục hàng của báo cáo thu nhập với một mục hàng của bảng cân đối kế toán. Như đã giải thích trong các bài viết trước của tôi, báo cáo thu nhập đo lường hiệu suất trong một khoảng thời gian xác định, trong khi bảng cân đối kế toán trình bày dữ liệu tại một thời điểm. Để làm cho các mục có thể so sánh để sử dụng trong các tỷ lệ hoạt động, một con số trung bình được tính cho dữ liệu bảng cân đối kế toán bằng cách sử dụng các số báo cáo đầu và cuối cho giai đoạn (quý hoặc năm).

Các tỷ lệ hoạt động đo lường tốc độ mà công ty đang chuyển qua tài sản hoặc nợ của mình. Nói cách khác, họ trình bày số lượng hàng tồn kho mỗi năm được bổ sung hoặc các khoản phải thu được thu thập.

  1. VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
    Vòng quay hàng tồn kho được tính bằng cách chia giá vốn hàng bán cho hàng tồn kho trung bình. Doanh thu cao hơn mức trung bình của ngành có nghĩa là hàng tồn kho được bán với tốc độ nhanh hơn, báo hiệu hiệu quả quản lý hàng tồn kho. Ngoài ra, tỷ lệ doanh thu hàng tồn kho cao có nghĩa là ít tài nguyên công ty bị ràng buộc trong hàng tồn kho.

Tuy nhiên, thường có hai mặt của câu chuyện về bất kỳ tỷ lệ nào. Tỷ lệ doanh thu hàng tồn kho cao bất thường có thể là dấu hiệu cho thấy hàng tồn kho của công ty quá nạc và công ty có thể không theo kịp bất kỳ nhu cầu tăng nào. Hơn nữa, doanh thu hàng tồn kho là rất cụ thể ngành công nghiệp. Trong một ngành công nghiệp mà hàng tồn kho bị cũ nhanh chóng, bạn nên tìm kiếm các công ty có doanh thu hàng tồn kho cao.

Trong ví dụ của chúng tôi trong Bảng 1, tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho là 2,6 lần có nghĩa là hàng tồn kho đã được đổ ngược lại hoặc được bổ sung 2,6 lần trong khoảng thời gian một năm. . vào ngày 31 tháng 12 năm 2011. 190 triệu đô la đại diện cho hàng tồn kho trung bình được giữ trong năm 2011, khoảng thời gian khi 500 triệu đô la được tạo ra trong giá vốn hàng bán.

Trong tương lai, việc giảm hàng tồn kho hoặc tăng giá vốn hàng bán sẽ làm tăng tỷ lệ, báo hiệu hiệu quả hàng tồn kho được cải thiện (bán cùng một lượng hàng hóa trong khi giữ ít hàng tồn kho hơn hoặc bán nhiều hàng hóa hơn trong khi giữ cùng một lượng hàng tồn kho).

  1. VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU
    Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu được tính bằng cách chia doanh thu thuần cho các khoản phải thu trung bình. Tỷ lệ này là thước đo mức độ nhanh chóng và hiệu quả của một công ty thu thập trên các hóa đơn chưa thanh toán. Vòng quay khoản phải thu cho biết công ty thu thập bao nhiêu lần và chuyển thành tiền mặt khách hàng của mình.

Trong Bảng 1, vòng quay khoản phải thu là 7,8 lần, báo hiệu rằng, trung bình, các khoản phải thu được thu thập đầy đủ 7,8 lần trong khoảng thời gian hoặc cứ sau 47 ngày một lần (365 7,8).

Một lần nữa, doanh thu cao so với các công ty cùng ngành có nghĩa là tiền được thu thập nhanh hơn để sử dụng trong công ty, nhưng hãy chắc chắn phân tích tỷ lệ doanh thu liên quan đến các đối thủ cạnh tranh của hãng. Tỷ lệ vòng quay khoản phải thu rất cao cũng có thể có nghĩa là chính sách tín dụng của công ty quá nghiêm ngặt, khiến công ty bỏ lỡ cơ hội bán hàng. Ngoài ra, doanh thu thấp hoặc giảm có thể báo hiệu rằng khách hàng đang vật lộn để thanh toán hóa đơn của họ.

  1. VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI TRẢ
    Vòng quay khoản phải trả đo lường mức độ nhanh chóng một công ty trả hết tiền nợ cho nhà cung cấp. Tỷ lệ được tính bằng cách chia mua hàng (tín dụng) cho các khoản phải trả trung bình.

Vòng quay khoản phải trả của chúng tôi là 5,8 lần cho thấy, trung bình, công ty đã sử dụng và thanh toán tín dụng được gia hạn 5,8 lần trong khoảng thời gian hoặc cứ sau 63 ngày (365 5,8). Doanh thu phải trả tăng khi mua nhiều hơn được thực hiện hoặc khi một công ty giảm các tài khoản phải trả.

Một con số cao so với mức trung bình của ngành cho thấy công ty đang thanh toán nhanh cho các chủ nợ và ngược lại. Một tỷ lệ cao bất thường có thể gợi ý rằng một công ty không sử dụng tín dụng được gia hạn cho họ, hoặc đó có thể là kết quả của việc công ty tận dụng các khoản chiết khấu thanh toán sớm. Tỷ lệ doanh thu phải trả thấp có thể chỉ ra rằng một công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán hóa đơn hoặc công ty đang tận dụng các chính sách tín dụng của nhà cung cấp khoan dung.

Hãy chắc chắn phân tích xu hướng trong tỷ lệ doanh thu phải trả, vì một sự thay đổi trong một giai đoạn có thể được gây ra bởi các vấn đề về thời gian như công ty có được hàng tồn kho bổ sung cho một giao dịch mua lớn hoặc chuẩn bị cho mùa bán hàng cao. Cũng hiểu rằng các chỉ tiêu công nghiệp có thể thay đổi đáng kể.

  1. VÒNG QUAY TÀI SẢN
    Vòng quay tài sản đo lường hiệu quả của một công ty sử dụng tổng tài sản của mình để tạo ra doanh thu. Công thức để tính tỷ lệ này chỉ đơn giản là doanh thu thuần chia cho tổng tài sản trung bình. Tỷ lệ vòng quay tài sản của chúng tôi là 0,72 lần cho thấy công ty tạo ra 0,72 đô la doanh thu cho mỗi 1 đô la tài sản mà công ty sở hữu.

Tỷ lệ vòng quay tài sản thấp có thể có nghĩa là công ty không hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của mình hoặc nó đang hoạt động trong một môi trường thâm dụng vốn. Ngoài ra, nó có thể chỉ ra một lựa chọn chiến lược của ban quản lý để sử dụng phương pháp sử dụng nhiều vốn hơn (trái ngược với cách tiếp cận sử dụng nhiều lao động hơn).

  1. TỶ SỐ THANH KHOẢN
    Tỷ lệ thanh khoản là một số tỷ lệ được sử dụng rộng rãi nhất, có lẽ bên cạnh tỷ lệ lợi nhuận. Chúng đặc biệt quan trọng đối với các chủ nợ. Các tỷ lệ này đo lường một khả năng vững chắc để đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của nó.

Mức độ thanh khoản cần thiết khác nhau từ ngành công nghiệp. Một số ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều tiền mặt hơn những ngành khác. Ví dụ, các cửa hàng tạp hóa sẽ cần nhiều tiền mặt hơn để mua hàng tồn kho liên tục so với các công ty phần mềm, vì vậy tỷ lệ thanh khoản của các công ty trong hai ngành này không thể so sánh với nhau. Cũng cần lưu ý xu hướng thanh khoản của công ty theo tỷ lệ thanh khoản theo thời gian.

  1. TỈ LỆ HIỆN TẠI
    Tỷ lệ hiện tại đo lường một tài sản hiện tại của công ty so với các khoản nợ hiện tại của công ty. Tỷ lệ hiện tại cho biết liệu công ty có thể trả hết các khoản nợ ngắn hạn trong trường hợp khẩn cấp hay không bằng cách thanh lý tài sản hiện tại. Tài sản hiện tại được tìm thấy ở đầu bảng cân đối kế toán và bao gồm các chi tiết đơn hàng như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho, trong số những thứ khác.

Tỷ lệ hiện tại thấp cho thấy một công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ hiện tại của họ trong ngắn hạn và xứng đáng được điều tra thêm. Chẳng hạn, tỷ lệ hiện tại dưới 1,00 lần, có nghĩa là ngay cả khi công ty thanh lý tất cả các tài sản hiện tại của mình, công ty vẫn không thể trang trải các khoản nợ hiện tại. Trong ví dụ của chúng tôi, công ty đang hoạt động với tỷ lệ hiện tại rất thấp là 0,91 lần. Nó chỉ ra rằng nếu công ty thanh lý tất cả các tài sản hiện tại của mình theo giá trị được ghi lại, nó sẽ chỉ có thể chi trả 91% các khoản nợ hiện tại.

Tỷ lệ cao cho thấy mức độ thanh khoản cao và ít có khả năng bị siết chặt tiền mặt. Tuy nhiên, tỷ lệ hiện tại quá cao có thể cho thấy công ty đang mang quá nhiều hàng tồn kho, cho phép các khoản phải thu được thực hiện với các tiêu chuẩn thu thanh toán lỏng lẻo hoặc đơn giản là giữ quá nhiều tiền mặt. Mặc dù những vấn đề này thường không dẫn đến mất khả năng thanh toán, nhưng chắc chắn chúng sẽ làm tổn thương đến lợi nhuận của công ty.

  1. TỶ LỆ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH
    Khả năng thanh toán nhanh là tỷ lệ thanh khoản nghiêm ngặt hơn tỷ lệ hiện tại. Tỷ lệ này so sánh tiền mặt, chứng khoán thị trường ngắn hạn và các khoản phải thu với các khoản nợ hiện tại. Ý nghĩ đằng sau tỷ lệ nhanh là các chi tiết đơn hàng nhất định, chẳng hạn như chi phí trả trước, đã được thanh toán để sử dụng trong tương lai và không thể nhanh chóng và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt cho mục đích thanh khoản. Trong ví dụ của chúng tôi, tỷ lệ nhanh 0,45x cho thấy công ty chỉ có thể trang trải 45% các khoản nợ hiện tại bằng cách sử dụng tất cả tiền mặt, thanh lý chứng khoán thị trường ngắn hạn và các khoản phải thu tài khoản.

Chi tiết đơn hàng chính được loại trừ trong tỷ lệ nhanh là hàng tồn kho, có thể chiếm một phần lớn tài sản hiện tại nhưng có thể không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Trong thời gian căng thẳng, hàng tồn kho cao trên tất cả các công ty trong ngành có thể làm cho việc bán hàng tồn kho trở nên khó khăn. Ngoài ra, nếu kho dự trữ của công ty quá chuyên biệt hoặc gần như lỗi thời, chúng có thể có giá trị ít hơn đáng kể cho người mua tiềm năng. Ví dụ, hãy xem xét Apple Inc. (AAPL), được biết là sử dụng các bộ phận chuyên dụng cho các sản phẩm của mình. Nếu công ty cần thanh lý nhanh hàng tồn kho, thì các kho dự trữ mà nó đang mang có thể có giá trị thấp hơn rất nhiều so với số liệu hàng tồn kho mà nó mang trên sổ kế toán.

  1. TỶ LỆ TIỀN MẶT
    Tỷ lệ thanh khoản bảo thủ nhất là tỷ lệ tiền mặt, được tính đơn giản là tiền mặt và chứng khoán thị trường ngắn hạn chia cho các khoản nợ hiện tại. Tiền mặt và chứng khoán thị trường ngắn hạn đại diện cho các tài sản có tính thanh khoản cao nhất của một công ty. Chứng khoán thị trường ngắn hạn bao gồm các tài sản có tính thanh khoản cao ngắn hạn như cổ phiếu giao dịch công khai, trái phiếu và các tùy chọn nắm giữ dưới một năm.

Trong điều kiện thị trường bình thường, các chứng khoán này có thể dễ dàng được thanh lý trên một sàn giao dịch. Tỷ lệ tiền mặt trong Bảng 1 là 0,27 lần, điều này cho thấy công ty chỉ có thể chi trả 27% các khoản nợ hiện tại bằng tiền mặt và chứng khoán thị trường ngắn hạn.

Mặc dù tỷ lệ này thường được coi là bảo thủ nhất và rất đáng tin cậy, có thể ngay cả chứng khoán thị trường ngắn hạn cũng có thể bị giảm giá đáng kể trong các cuộc khủng hoảng thị trường.

  1. TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
    Tỷ số khả năng thanh toán đo lường khả năng của một công ty để đáp ứng các nghĩa vụ dài hạn của nó. Phân tích các tỷ lệ khả năng thanh toán cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc vốn của công ty cũng như mức độ đòn bẩy tài chính mà một công ty đang sử dụng.

Một số tỷ lệ khả năng thanh toán cho phép các nhà đầu tư xem liệu một công ty có đủ dòng tiền để trả lãi liên tục và các khoản phí cố định khác hay không. Nếu một công ty không có đủ dòng tiền, công ty rất có thể bị gánh quá nhiều nợ và trái chủ có thể buộc công ty vỡ nợ.

  1. TỶ LỆ NỢ TRÊN TÀI SẢN
    Tỷ lệ nợ trên tài sản là tỷ lệ khả năng thanh toán cơ bản nhất, đo lường tỷ lệ phần trăm của tổng tài sản của một công ty được tài trợ bằng nợ. Tỷ lệ được tính bằng cách chia tổng nợ phải trả cho tổng tài sản. Một con số cao có nghĩa là công ty đang sử dụng một lượng đòn bẩy tài chính lớn hơn, điều này làm tăng rủi ro tài chính của nó dưới hình thức thanh toán lãi cố định. Trong ví dụ của chúng tôi trong Bảng 1, tổng nợ phải trả chiếm 72% tổng tài sản.
  2. TỶ LỆ NỢ TRÊN VỐN
    Tỷ lệ nợ trên vốn rất giống nhau, đo lường tổng số vốn của một công ty (tổng nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu) được cung cấp bằng nợ (ghi chú thú vị và nợ ngắn hạn và dài hạn). Một lần nữa, tỷ lệ cao có nghĩa là đòn bẩy tài chính và rủi ro cao. Mặc dù đòn bẩy tài chính tạo ra rủi ro tài chính bổ sung bằng cách tăng các khoản thanh toán lãi cố định, nhưng lợi ích chính của việc sử dụng nợ là nó không làm giảm quyền sở hữu. Về lý thuyết, thu nhập được chia cho các chủ sở hữu ít hơn, tạo thu nhập trên mỗi cổ phiếu cao hơn. Tuy nhiên, rủi ro tài chính gia tăng của đòn bẩy cao hơn có thể khiến công ty tuân thủ các giao ước nợ chặt chẽ hơn. Các giao ước này có thể hạn chế các cơ hội tăng trưởng và khả năng thanh toán hoặc tăng cổ tức của công ty.
  3. NỢ CHO VỐN CHỦ SỞ HỮU
    Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường số vốn nợ mà công ty sử dụng so với lượng vốn chủ sở hữu mà công ty sử dụng. Tỷ lệ 1,00x cho thấy công ty sử dụng cùng một khoản nợ như vốn chủ sở hữu và có nghĩa là các chủ nợ đã yêu cầu tất cả các tài sản, không để lại gì cho các cổ đông trong trường hợp thanh lý theo lý thuyết.

Ví dụ của chúng tôi, tổng nợ được sử dụng trong tử số bao gồm nợ ngắn hạn và dài hạn. Tỷ lệ này cũng có thể được tính bằng cách chỉ sử dụng nợ dài hạn trong tử số.

  1. TỶ LỆ BẢO HIỂM LÃI SUẤT
    Tỷ lệ bảo hiểm lãi suất, còn được gọi là số lần lãi thu được, đo lường dòng tiền của công ty được tạo ra so với các khoản thanh toán lãi. Tỷ lệ được tính bằng cách chia EBIT (thu nhập trước lãi và thuế) cho các khoản thanh toán lãi.

Trong ví dụ được sử dụng trong Bảng 1, tỷ lệ bảo hiểm lãi suất 2,3 lần cho thấy thu nhập của công ty trước lãi suất và thuế cao gấp 2,3 lần nghĩa vụ lãi trong kỳ. Con số này càng cao, công ty càng ít có khả năng không đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ của mình. Một con số cao có nghĩa là một công ty đang tạo ra thu nhập mạnh so với nghĩa vụ lãi suất của nó.

Với tỷ lệ bảo hiểm lãi suất, điều quan trọng là phân tích chúng trong những năm tốt và nạc. Hầu hết các công ty sẽ hiển thị bảo hiểm lãi suất vững chắc trong các chu kỳ kinh tế mạnh mẽ, nhưng bảo hiểm lãi suất có thể xấu đi nhanh chóng trong thời kỳ suy thoái kinh tế.

  1. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
    Tỷ lệ lợi nhuận được cho là tỷ lệ được sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích đầu tư. Các tỷ lệ này bao gồm các tỷ lệ lề biên giới phổ biến, chẳng hạn như tỷ suất lợi nhuận gộp, hoạt động và lợi nhuận ròng. Các tỷ lệ này đo lường khả năng của công ty bạn để kiếm được lợi nhuận tương xứng. Khi phân tích tỷ suất lợi nhuận của công ty, luôn luôn thận trọng khi so sánh họ với những người trong ngành và các đối thủ cạnh tranh gần gũi với nó.

Lợi nhuận sẽ khác nhau giữa các ngành công nghiệp. Các công ty hoạt động trong các ngành công nghiệp mà sản phẩm chủ yếu là hàng hóa của người Hồi giáo (sản phẩm dễ dàng được nhân rộng bởi các công ty khác) thường có tỷ suất lợi nhuận thấp. Các ngành công nghiệp cung cấp các sản phẩm độc đáo với rào cản gia nhập cao thường có tỷ suất lợi nhuận cao. Ngoài ra, các công ty có thể nắm giữ lợi thế cạnh tranh quan trọng dẫn đến tăng tỷ suất lợi nhuận.

  1. BIÊN LỢI NHUẬN GỘP
    Biên lợi nhuận gộp đơn giản là tổng thu nhập (doanh thu trừ chi phí hàng bán) chia cho doanh thu thuần. Tỷ lệ phản ánh quyết định giá cả và chi phí sản phẩm. Tỷ lệ lãi gộp 50% cho công ty trong ví dụ của chúng tôi cho thấy rằng 50% doanh thu do công ty tạo ra được sử dụng để thanh toán chi phí bán hàng.

Đối với hầu hết các công ty, tỷ suất lợi nhuận gộp sẽ bị ảnh hưởng khi cạnh tranh tăng lên. Nếu một công ty có tỷ suất lợi nhuận gộp cao hơn so với điển hình của ngành, công ty có khả năng nắm giữ lợi thế cạnh tranh về chất lượng, nhận thức hoặc thương hiệu, cho phép công ty tính phí nhiều hơn cho các sản phẩm của mình. Ngoài ra, công ty cũng có thể nắm giữ lợi thế cạnh tranh về giá thành sản phẩm do kỹ thuật sản xuất hiệu quả hoặc quy mô kinh tế. Hãy nhớ rằng nếu một công ty là người đầu tiên và có tỷ suất lợi nhuận đủ cao, các đối thủ cạnh tranh sẽ tìm cách thâm nhập thị trường, điều này thường buộc tỷ suất lợi nhuận giảm xuống.

  1. BIÊN LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG
    Biên lợi nhuận hoạt động được tính bằng cách chia thu nhập hoạt động (tổng thu nhập trừ chi phí hoạt động) cho doanh thu thuần. Biên độ hoạt động trong Bảng 1 là 18%, điều này cho thấy rằng cứ 1 đô la doanh thu được tạo ra, 0,18 đô la còn lại sau khi trừ chi phí bán hàng và chi phí vận hành. Chi phí hoạt động bao gồm các chi phí như chi phí hành chính và các chi phí khác không thể quy cho các đơn vị sản phẩm.

Biên độ hoạt động kiểm tra mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí do quản lý kiểm soát. Tăng biên hoạt động thường được xem là một dấu hiệu tốt, nhưng các nhà đầu tư chỉ nên tìm kiếm lợi nhuận hoạt động mạnh mẽ, nhất quán.

  1. BIÊN LỢI NHUẬN RÒNG
    Biên lợi nhuận ròng so sánh thu nhập ròng của công ty với doanh thu thuần. Tỷ lệ này được tính bằng cách chia thu nhập ròng, hoặc điểm mấu chốt của công ty, cho doanh thu thuần. Nó đo lường khả năng vững chắc của công ty để chuyển doanh số thành thu nhập cho các cổ đông. Một lần nữa, các nhà đầu tư nên tìm kiếm các công ty có tỷ suất lợi nhuận ròng mạnh và ổn định.

Trong ví dụ của chúng tôi, tỷ suất lợi nhuận ròng là 8,3% cho thấy rằng cứ 1 đô la doanh thu do công ty tạo ra, 0,083 đô la được tạo ra cho các cổ đông.

  1. BIÊN LỢI NHUẬN RÒNG
    Biên lợi nhuận ròng so sánh thu nhập ròng của công ty với doanh thu thuần. Tỷ lệ này được tính bằng cách chia thu nhập ròng, hoặc điểm mấu chốt của công ty, cho doanh thu thuần. Nó đo lường khả năng vững chắc của công ty để chuyển doanh số thành thu nhập cho các cổ đông. Một lần nữa, các nhà đầu tư nên tìm kiếm các công ty có tỷ suất lợi nhuận ròng mạnh và ổn định.

Trong ví dụ của chúng tôi, tỷ suất lợi nhuận ròng là 8,3% cho thấy rằng cứ 1 đô la doanh thu do công ty tạo ra, 0,083 đô la được tạo ra cho các cổ đông.

  1. ROA VÀ ROE
    Hai tỷ lệ sinh lời khác cũng được sử dụng rộng rãi lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    Lợi nhuận trên tài sản được tính bằng thu nhập ròng chia cho tổng tài sản. Nó là thước đo hiệu quả của một công ty sử dụng tài sản của mình một cách hiệu quả. Tỷ lệ cao có nghĩa là công ty có thể tạo thu nhập hiệu quả bằng cách sử dụng tài sản của mình. Là một biến thể, một số nhà phân tích muốn tính lợi nhuận của tài sản từ thu nhập trước thuế và tiền lãi bằng cách sử dụng EBIT chia cho tổng tài sản.

Trong khi lợi nhuận trên tài sản đo lường thu nhập ròng, trả lại cho chủ sở hữu vốn, so với tổng tài sản, có thể được tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường thu nhập ròng cổ tức ít ưu tiên so với tổng vốn cổ đông. Tỷ lệ này đo lường mức thu nhập được quy cho các cổ đông so với khoản đầu tư mà các cổ đông đưa vào công ty. Nó tính đến số nợ, hoặc đòn bẩy tài chính, một công ty sử dụng. Đòn bẩy tài chính cho thấy tác động của thu nhập đối với ROE trong cả năm tốt và năm xấu. Nếu có sự khác biệt lớn giữa lợi nhuận trên tài sản và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, công ty có thể sẽ kết hợp một khoản nợ lớn. Trong trường hợp đó, cần thận trọng kiểm tra chặt chẽ tỷ lệ thanh khoản và khả năng thanh toán.

Công ty trong ví dụ của chúng tôi trong Bảng 1 có ROA là 5,6%, cho thấy rằng cứ 1 đô la tài sản công ty, công ty đang tạo ra 0,056 đô la thu nhập ròng. ROE trong ví dụ 20% của chúng tôi cho thấy rằng cứ mỗi 1 đô la cổ phần của cổ đông, công ty đang tạo ra 0,20 đô la thu nhập ròng.

LỜI KẾT
Phân tích tỷ lệ là một hình thức phân tích cơ bản liên kết ba báo cáo tài chính thường được sản xuất bởi các tập đoàn. Các tỷ lệ cung cấp các số liệu hữu ích có thể so sánh giữa các ngành và lĩnh vực. Sử dụng các tỷ số tài chính, các nhà đầu tư có thể phát triển cảm giác về sự hấp dẫn của công ty dựa trên vị thế cạnh tranh, sức mạnh tài chính và lợi nhuận của công ty

Nguồn sưu tầm

Рубрики
Lãnh đạo và quản trị Tài chính

CHÌA KHÓA «ỔN ĐỊNH» TÀI CHÍNH: GIẢM CHI PHÍ HAY TĂNG DOANH THU

  1. Hiểu lợi nhuận

Điều quan trọng là phải hiểu các chỉ số cơ bản về khả năng sinh lời , chẳng hạn như chênh lệch giữa lợi nhuận và biên lợi nhuận .

Lợi nhuận là số tiền mà một doanh nghiệp kiếm được sau khi tính tất cả các chi phí. Biên lợi nhuận được tính bằng thu nhập ròng chia cho doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận được thể hiện dưới dạng phần trăm và thực tế, đo lường số tiền của mỗi đô la doanh thu mà một công ty thực sự giữ trong thu nhập.

Giảm chi phí hoặc tăng doanh thu có thể thêm vào lợi nhuận của công ty – con số lợi nhuận ròng – nhưng nó có thể không cải thiện biên lợi nhuận ròng của công ty.

  1. Tác động của việc tăng doanh thu

Hãy xem xét một công ty giả định làm tăng doanh thu hàng năm từ 1 triệu đô la lên 2,2 triệu đô la bằng cách tăng nhân viên bán hàng của mình từ 5 đến 15 người với mức lương trung bình là 100.000 đô la mỗi người. Doanh thu thêm 1,2 triệu đô la chỉ mang lại thêm 200.000 đô la lợi nhuận ròng và thực sự làm giảm biên lợi nhuận gần 20%.

Công ty phải giải quyết câu hỏi liệu lợi nhuận thấp hơn có được chấp nhận để bù lại lợi nhuận tuyệt đối của đồng đô la hay không, vì lợi nhuận thấp hơn có thể không cung cấp đủ tài chính để đảm bảo khả năng tồn tại của công ty. Công ty có thể có thêm đô la trong ngân hàng, nhưng có thể trong tình trạng tài chính kém lành mạnh hoặc kém an toàn hơn.

  1. Tác động của giảm chi phí

Giảm chi phí làm tăng lợi nhuận, nhưng chỉ khi giá bán và số lượng bán hàng vẫn không đổi. Nếu giảm chi phí dẫn đến giảm chất lượng sản phẩm của công ty, thì công ty có thể buộc phải giảm giá để duy trì cùng mức doanh thu. Điều này có thể quét sạch bất kỳ lợi nhuận tiềm năng nào và dẫn đến thua lỗ ròng.

Một tác động tiêu cực hơn có thể dẫn đến thời gian từ việc mất thị phần dần dần khi việc giảm chất lượng làm cho nó không thể duy trì số liệu bán hàng. Tuy nhiên, nếu một công ty có thể cắt giảm chi phí một cách hiệu quả mà không ảnh hưởng đến chất lượng, giá bán hoặc số liệu bán hàng, thì điều đó mang lại một con đường dẫn đến lợi nhuận cao hơn.

  1. Chiến lược tăng lợi nhuận

Một yếu tố khác cần xem xét là liệu việc tăng doanh thu hay giảm đáng kể chi phí là một lựa chọn khả thi. Một công ty có thể đã hoạt động gần hiệu quả tối đa trong việc giảm chi phí, đã thương lượng giá tốt nhất có thể cho vật liệu, nhân sự và cơ sở vật chất. Liên quan đến việc tăng doanh thu, một công ty có thể đang ở trong một thị trường cạnh tranh, hoặc một nền kinh tế chán nản – tăng số lượng bán hàng hoặc tăng giá không phải là mục tiêu thực tế.

Một chiến lược để tăng lợi nhuận thông qua tăng doanh thu là chỉ huy giá cao hơn thông qua xây dựng thương hiệu thành công . Ví dụ về thành công như vậy là các công ty cổ điển như Coca-Cola hoặc Sony, hoặc các nhà bán lẻ cao cấp như Abercrombie & Fitch hoặc Victoria’s Secret. Các công ty này đã thiết lập danh tính cho phép họ chỉ huy giá cao hơn đáng kể so với đối thủ cạnh tranh trong khi đồng thời tăng thị phần và duy trì trạng thái thị trường cao cấp ngay cả trong suy thoái kinh tế.

Tập trung vào chất lượng và thương hiệu là phương tiện để tăng doanh thu và củng cố cơ sở khách hàng có thể là con đường chắc chắn nhất của công ty đối với sự thịnh vượng lâu dài.

Рубрики
Tài chính

Quản trị tài chính là gì và tầm quan trọng với sự phát triển của doanh nghiệp

“Quản trị tài chính là gì?” là câu hỏi được đặt ra rất nhiều trong kinh doanh. Nắm rõ được đáp án của câu hỏi này sẽ giúp bạn tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  1. Quản trị tài chính là gì?

Đối với các trường đại học, cao đẳng thì quản trị tài chính là môn khoa học mà trong đó sẽ nghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp hoặc tổ chức.

Về thực tiễn, quản trị tài chính là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính. Dựa theo quyết định này, doanh nghiệp sẽ tiến hành thực hiện để đạt được các mục tiêu kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận và làm tăng giá trị doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh trên thị trường.

  1. Vai trò của quản trị tài chính

Từ lâu, quản trị tài chính là một trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu trong quản trị doanh nghiệp. Theo đó, quản trị tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác trong một tổ chức như quản trị tài sản, quản trị marketing hay quản trị nguồn nhân lực.

Bên cạnh đó, quản trị tài chính còn giúp các nhà quản trị có kế hoạch và dự toán chi phí hợp lý cho các tình huống phát sinh trong tương lai. Ngoài ra, quản lý tốt tài chính sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm các nguồn lợi nhuận mới như đầu tư bằng vốn cổ phần, vốn vay.

  1. Nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp

Tùy thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp cũng như chính sách hiện hành của nhà nước mà doanh nghiệp sẽ có từng nguyên tắc quản trị tài chính phù hợp. Tuy nhiên nhìn chung sẽ có 4 nguyên tắc sau:

Rủi ro càng cao, lợi nhuận càng lớn

Đây là nguyên tắc tất yếu mà tất cả các doanh nghiệp phải chấp nhận nếu muốn sinh lời cao. Các nhà quản trị cần phải biết rằng, việc chấp nhận rủi ro không có nghĩa là không thể quản trị được rủi ro xảy ra. Vì thế, hãy cân nhắc đến nguồn nhân lực, tài chính hiện tại để có những phương án dự phòng cho các rủi ro có thể xảy ra.

Giá trị thời gian của tiền tệ

Một tổ chức ra quyết định phân bổ nguồn ngân sách lớn thì ngoài việc phải chịu chi phí cơ hội, doanh nghiệp cũng cần phải chấp nhận giá trị đầu tư giảm dần theo thời gian do các yếu tố lạm phát.

Thuế

Thuế là trách nhiệm mà mỗi doanh nghiệp phải hoàn thành. Tuy nhiên mức thuế này sẽ có tác dụng như một đòn bẩy giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí hoặc cũng có thể khiến bạn không đạt được mục tiêu mong muốn.

Giả sử như cả hai doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng. Nhưng doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế như thuế sử dụng đất, thuế tài nguyên sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí hơn so với doanh nghiệp còn lại.

Vốn vay và vốn chủ sở hữu

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị sẽ gặp phải nhiều rào cản nếu chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu. Vì thế để tối ưu hóa lợi nhuận, nhà quản trị cần linh hoạt sử dụng thêm vốn vay để thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển nhanh hơn.

Tuy nhiên nhà quản trị cần phải tính toán thật kỹ trước khi ra quyết định vay vốn tín chấp để tránh điều này trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp.

  1. Làm sao để quản trị tài chính hiệu quả?

Nhà quản trị cần biết rằng, trong quản trị tài chính thì không có một lời giải duy nhất. Điều này có nghĩa là, nhà quản trị có rất nhiều phương pháp để quản lý tài chính hiện tại của doanh nghiệp nhưng nhìn chung, tất cả các phương pháp đều phải được xem xét, tính toán kỹ lưỡng thì mới thực sự phát huy hiệu quả như mong muốn.

Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động, nhà quản lý cũng cần phải hạn chế việc trộn lẫn tài sản cá nhân vào tài sản doanh nghiệp, không ủy thác việc ký giấy tờ quan trọng cho người khác. Hơn nữa, nhà quản trị cũng không được tự ý thỏa thuận miệng với bất kỳ hoạt động mua bán nào và cần phải có một trình tự thống nhất về điều này.

Có thể thấy rằng, quản trị tài chính là một trong những chức năng cơ bản nhưng rất quan trọng với sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Nắm rõ được đáp án cho câu hỏi “Quản trị tài chính là gì?” Cùng các nguyên tác quản lý sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc đạt được mục tiêu kinh doanh.

Nguồn: Sưu tầm

Рубрики
Kế toán quản trị Tài chính

Quản trị tài chính doanh nghiệp và hệ công cụ quản trị tài chính

Quản trị tài chính (QTTC) doanh nghiệp (DN) chính là toàn bộ các hoạt động của DN nhằm thiết lập định chế. Trước hết, là các định chế tài chính nội bộ, tổ chức bộ máy quản trị và kiểm soát tài chính, khai thác và sử dụng tốt mọi nguồn tài lực từ bên trong và bên ngoài DN phục vụ cho sản xuất kinh doanh của DN với mục tiêu cơ bản là tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ tốt lợi ích hợp pháp của DN và các chủ thể liên quan.

Tiêu chí đánh giá độ hoàn thiện và tin cậy của hệ thống QTTC DN là:

  • Có định chế tốt, đảm bảo tính hợp pháp, tính phù hợp với đặc điểm tổ chức, quản lý và sản xuất kinh doanh của DN, phù hợp với môi trường tài chính và trình độ của bộ máy tài chính, kế toán của DN.
  • Có bộ máy tinh gọn, hiệu lực, có giám đốc tài chính giỏi và kế toán trưởng cùng bộ máy hạch toán phù hợp đủ sức làm tham mưu và QTTC.
  • Có môi trường kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu.
  • DN có chiến lược phát triển phù hợp, có năng lực kinh doanh, có uy tín và môi trường kinh doanh phù hợp cho việc mở rộng các quan hệ tài chính.
  • Một DN có bộ máy QTTC tốt là DN có sự công khai, minh bạch về tài chính, có hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao và có khả năng thích ứng với mọi biến động dù phức tạp của thị trường tài chính.

Mục tiêu của QTTC DN

  • Mục tiêu dài hạn: Xác định các định hướng giải pháp và con đường chủ yếu để tạo lập nguồn vốn, phù hợp với chiến lược phát triển đặc biệt, chiến lược ngành hàng, chiến lược thị trường của DN và đặt ra các mục tiêu chính trong các bước phát triển của DN về mặt tài chính. Đặc biệt lưu ý khi thẩm định, phê chuẩn các quyết định đầu tư có tính chiến lược, dài hạn.
  • Mục tiêu ngắn hạn: Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động, đảm bảo khả năng chi tiêu, thanh toán, thực thi tốt quyền và nghĩa vụ tài chính của DN, thực hiện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả trong chi tiêu tài chính.

Nội dung của QTTC DN

  • Quản trị TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. Trong đó, có nội dung quản trị hiện vật, quản trị giá trị, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, sửa chữa, nâng cấp và thanh lý TSCĐ. Đây là một công việc quan trọng và khó khăn, bao gồm các giải pháp về phân định trách nhiệm quản lý, sử dụng, về hạch toán khấu hao và cả quản trị về mặt kỹ thuật, công nghệ.
  • Quản trị tài sản lưu động và vốn lưu động: bao gồm việc nghiên cứu khả năng chuyển đổi của TSLĐ, cơ cấu và phân loại TSLĐ, quản trị hàng hóa tồn kho, lập và sử dụng quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, cách thức tổ chức chu chuyển vốn lưu động, khả năng phân tích vòng quay và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
  • Quản trị vốn bằng tiền bao gồm việc lập kế hoạch tiền mặt (tiền VNĐ và ngoại tệ), kế hoạch vay, trả nợ, việc tổ chức quản lý và kiểm soát quỹ tiền mặt tại hội sở chính và các chi nhánh, tổ chức việc giao dịch, kết nối ngân hàng trong và ngoài nước, chế độ đảm bảo an toàn tiền khi giao dịch, nhất là giao dịch điện tử.
  • Quản trị tín dụng thương mại và quá trình tham gia thị trường tài chính bao gồm các phương thức bán hàng, thu tiền, sử dụng các công cụ tín dụng thương mại, chính sách vay nợ và thu nợ, vấn đề bao thanh toán và mua bán thương mại, việc sử dụng và quản trị các công cụ tài chính.
  • Quản trị nguồn vốn của DN bao gồm quản trị các nguồn vốn tự có, nguồn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại, nguồn cổ phiếu và trái phiếu công ty, nguồn từ lợi nhuận dùng để tái đầu tư.
  • Quản trị quyết định đầu tư, phân tích tính chi phí đầu tư là cách thức tính toán toàn diện tiềm lực vốn, khả năng đầu tư, nhất là đầu tư XDCB quy mô lớn. Trong vấn đề này, phải đặc biệt chú ý phân tích sâu về doanh lợi và rủi ro trong các hoạt động đầu tư.
  • Quản trị rủi ro tài chính kinh doanh, nhận diện và xử lý các rủi ro tiềm tàng trong sản xuất, kinh doanh, nhằm giảm thiểu thiệt hại và tài trợ rủi ro.
  • Phân tích tài chính là công cụ hữu hiệu trong giải pháp QTTC. Việc phân tích, giúp nhà quản trị nhìn nhận đúng thực trạng tài chính, những yếu tố tích cực và tiêu cực, thông qua những tính toán và phân tích khoa học, nhằm nhận diện nguyên nhân và tìm các giải pháp phát huy ưu điểm, hạn chế sai lầm, để công tác tài chính được đảm bảo độ an toàn, sự phát triển liên tục và bền vững.
  • Tăng cường hệ thống KSNB, đặc biệt là kiểm toán nội bộ (KTNB), nhằm làm cho công tác nội kiểm luôn hoàn thiện cả về tổ chức, hoạt động, cảnh báo và ngăn chặn rủi ro, giảm thiểu tác hại của rủi ro, hướng công tác tài chính đạt mục tiêu hiệu quả và sự tăng trưởng bền vững.
  • Tăng cường phân cấp quyền và trách nhiệm, đề cao trách nhiệm vật chất, sử dụng có hiệu quả đòn bẩy kinh tế. Quyền, trách nhiệm và lợi ích vật chất là khâu, hay đúng hơn là mặt hợp thành trách phận và động lực kinh tế cho hoạt động kinh tế nói chung và QTTC nói tiêng. Duy trì, bồi bổ động lực lành mạnh song song với việc gia tăng thẩm quyền, trách nhiệm cho từng bộ phận, từng thành viên sẽ tạo ra sự đồng thuận trong QTTC, nhờ đó mà quản trị tỏ rõ hiệu lực, hiệu quả cao. Điều này còn giúp nâng cao hiệu năng quản trị của toàn bộ hệ thống.

Chức năng QTTC DN

  • Chức năng thứ nhất của QTTC DN là chức năng thích ứng với nhu cầu hình thành, tạo lập, phân phối và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, đúng pháp luật và hợp lý nhất, phù hợp với môi trường tài chính.
  • Chức năng thứ hai là chức năng giám đốc, kiểm soát tài chính, thông qua việc tác nghiệp trong phân chia, kiểm soát sử dụng, đánh giá hiệu quả tài chính, góp phần lành mạnh hóa các quan hệ tài chính, hướng vào việc tiết kiệm và nâng cao hiệu quả chi dùng các nguồn lực tài chính có hạn của DN.

Giải pháp QTTC DN

  • Kiểm soát và tham gia với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành về việc lựa chọn và ra các quyết định đầu tư. Trước hết, là đầu tư xây dựng cơ bản và liên doanh liên kết.
  • Xác định đúng đắn nhu cầu về số lượng, thời gian về vốn và khai thác mọi khả năng có thể để huy động vốn với chi phí thấp nhất, phục vụ cho việc triển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.
  • Phân bổ và sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi (tính kế hoạch, tính hợp lý, tính tiết kiệm), đảm bảo khả năng thanh toán của DN. Đặc biệt, lưu ý đáp ứng các khoản chi cho thực thi các mục tiêu cơ bản, trọng tâm của DN, chú trọng lợi ích của người lao động, ưu tiên thanh toán các khoản nợ tới hạn, thu hồi kịp các khoản cho vay, tạm ứng, xử lý tốt quan hệ với chủ nợ, khách nợ.
  • Kiểm soát việc thực thi chính sách lợi nhuận của DN, kiểm tra việc ra quyết định và sử dụng quỹ DN, quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi, khen thưởng, quỹ phát triển tái đầu tư… đảm bảo sự minh bạch, công khai, hợp lý, công bằng và hài hòa lợi ích.
  • Nhận diện và đề xuất các giải pháp xử lý các quan hệ tài chính, chú trọng lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài, chú trọng sự phát triển bền vững, ổn định và gia tăng doanh lợi cho DN.
  • Hoàn thiện hệ thống KSNB, hướng mọi sự kiểm soát vào việc phát hiện, ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của các rủi ro tài chính.
  • Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống thông tin hiện đại về tài chính, sử dụng phần mềm QTTC và kế toán hiện đại trong QTTC DN.

Hệ công cụ sử dụng trong QTTC DN

  1. Thứ nhất: Các định chế, các quy tắc quản lý DN và QTTC

Các định chế về tổ chức và hoạt động cùng các nội quy, quy tắc quản lý nguồn tài lực của DN rất đa dạng, bao gồm các quy phạm pháp luật liên quan đến DN, các chế định, chính sách về tài chính, kế toán DN, các quy tắc về quản lý và khai thác nguồn thu, phân bổ, sử dụng, bảo vệ tài sản, quy chế chi tiêu và hạch toán… đều hiện hữu như các công cụ định hướng, chỉ lối và giám sát tài chính.

Không ngừng hoàn thiện bộ quy chế, quy tắc đối với tài chính DN là việc lớn có sự tham gia của Nhà nước, nhiều ngành. Song, bản thân DN phải am hiểu, tuân thủ và sử dụng chúng như công cụ để che chắn, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Ngoài ra, DN phải cụ thể hóa mọi chế độ, chính sách và kế hoạch tài chính của mình thành những quy tắc, nội quy để chỉ dẫn và khuôn khổ hóa mọi hoạt động, nhất là các hoạt động liên quan đến sự hình thành và sử dụng nguồn lực tài chính. Có như vậy, hoạt động của DN mới đạt tới sự hợp pháp, cộng sinh được với môi trường tài chính chung, tận thu mọi nguồn lực và sử dụng chúng một cách hiệu quả.

Bản thân các quy trình, quy tắc QTTC luôn phải được đổi mới theo hướng cập nhật chế độ, chính sách, thiết thực, tiết kiệm và có hiệu quả  cao.

  1. Thứ hai: Kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về tài chính và dự toán thu, chi

Sử dụng thông minh công cụ kế hoạch, biết điều phối và biết điều chỉnh kế hoạch là đòn bẩy lợi hại nhất cho sự phát triển bền vững tài chính DN.

Các bộ phận trọng tâm của kế hoạch tài chính DN là kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch đầu tư tài chính, kế hoạch phân bổ, sử dụng nguồn lực, dự toán chi cho sản xuất kinh doanh, kế hoạch vay nợ và trả nợ, kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, việc lập các quỹ dự phòng và kế hoạch bảo tồn, phát triển vốn.

Trong các công cụ kế hoạch, dự toán cho các công trình đầu tư XDCB, dự toán chi cho các chương trình, mục tiêu mang tính dự án như liên doanh, liên kết, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, dự toán chi tiêu hàng quý, năm… có vai trò hết sức quan trọng. Phải thực hiện đúng quy trình lập, thẩm định, xét duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện của dự toán. Đây là cách hữu hiệu nhất của QTTC.

  1. Thứ ba: Các công cụ tiền tệ, giá cả, định mức kinh tế kỹ thuật và các công cụ tài chính liên quan đến DN

Muốn QTTC tốt, phải đặc biệt am hiểu và sử dụng linh hoạt các công cụ tiền tệ, các thước đo về giá trị, hiện vật, về hàm thử biểu của thị trường tài chính. Đây là những tác nghiệp trong hoạt động quản trị chỉ được thực hiện khi nhà quản trị, am hiểu thị trường, giá cả, am hiểu thước đo chi phí và thu nhập liên quan đến DN, phát huy thế và lực của công ty, lại né tránh và hạn chế các thua thiệt khi thị trường biến động.

Khi quyết định mua, bán, nhập, xuất, can dự hay rút lui khỏi thị trường nào đó, nhà QTTC phải là những chuyên gia đầy bản lĩnh, am tường và quyết đoán. Công cụ của họ không có gì khác là thông tin về tiền tệ, giá cả, về các chuẩn chi phí, về các công cụ tài chính và công cụ phái sinh.

  1. Thứ tư: Đòn bẩy kinh tế

Lợi ích kinh tế (bao gồm lợi ích cho DN, cho nhóm người và cá nhân) luôn là động lực mạnh mẽ giúp các chủ thể tích cực tham gia vào quá trình kinh tế, làm này sinh doanh lợi và tạo ra lợi ích cho cộng đồng và bản thân từng người.

Sử dụng các đòn bẩy kinh tế, đặc biệt là đòn bẩy tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi DN và sự quan tâm chăm sóc đến người lao động thực sự, sẽ đưa lại động lực to lớn cho sản xuất kinh doanh. Nhà quản trị nói chung và nhà QTTC nói riêng, rất nên am hiểu và sử dụng thuần thục công cụ này. Muốn sử dụng tốt đòn bẩy lợi ích, phải công khai, minh bạch, dân chủ và thực sự công bằng, tránh sự tùy tiện, lạm dụng để làm tiêu tan những tư duy tích cực vốn có của các đòn bẩy kinh tế.

  1. Thứ năm: Phân tích tài chính

Việc thường xuyên phân tích tài chính, nêu ra các tiêu chí sinh động về tình hình và kết quả sử dụng nguồn tài lực trong kinh doanh sẽ làm cho tài chính luôn bám sát mục tiêu phục vụ kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phân tích tài chính chỉ đạt tới kết quả khi nó dựa trên một hệ thống phương pháp khoa học, dựa vào các nguồn tài liệu và thông tin tin cậy, xác thực. Đặc biệt, phải chỉ rõ những vật chất của tổ chức, cá nhân nào. Từ đó, sẽ kiến nghị các giải pháp, nhằm phát huy thế mạnh, hạn chế yếu kém, xử lý các cá nhân, tổ chức vi phạm, nhằm bảo vệ lợi ích của DN.

Phân tích tài chính, tự nó sẽ giúp hiệu chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản trị DN, hướng tới hiệu quả cao và bền vững.

  1. Thứ sáu: Hệ thống KSNB

Hệ thống KSNB (bao gồm hạt nhân trung tâm là KTNB), sẽ là công cụ thường xuyên, được cài đặt vào trong toàn bộ các thiết chế quản trị, được duy trì đều đặn và được thực hiện theo những quy tắc, chuẩn mực, giúp cho việc kiểm soát các dòng tiền vào, ra, các hoạt động thu, chi một cách chặt chẽ và hiệu lực.

Bộ máy kiểm soát bao gồm Ban kiểm soát, Ban KTNB, Phòng tài chính — kế toán, Ban thanh tra công nhân viên chức… sẽ tạo ra một mạng lưới chặt chẽ nhất, giúp cho công tác kiểm soát tài chính được thực thi. Đây là công cụ quan trọng hàng đầu của QTTC. Bỏ qua công cụ này, tài chính sẽ rối loạn, bị xâm hại và tất nhiên không thể thực thi được chức năng của nó.

  1. Thứ bảy: Hệ thống thông tin kinh tế — tài chính

Trong xã hội hiện đại, thông tin trở thành một nguồn lực của DN. Về một phương diện khác, thông tin là một công cụ hàng đầu của quản trị. Trước hết, là đối với QTTC, nhà quản trị không thể làm gì khi không có thông tin (mù thông tin). Họ chỉ có thể đánh giá, nhận xét, ra các quyết định khi có đầy đủ các thông tin đích thực, khách quan, đủ tin cậy.

Những thông tin quan trọng cho QTTC có được, là từ kế toán tài chính, kế toán quản trị, từ ngân hàng dữ liệu phong phú của DN. Khi kết nối được với các trung tâm thông tin uy tín từ thị trường tài chính. Kế toán tài chính và kế toán quản trị, sẽ giúp tập hợp, phân tích những thông tin quan trọng nhất, bản chất nhất về tình hình tài chính. Nó được ngôn ngữ của phân tích làm sáng tỏ, sẽ là công cụ hữu hiệu và lợi hại nhất cho sự cân nhắc và ra quyết định của nhà quản trị.

Nếu tài chính DN là cơ thể sống, thì thông tin là nguồn năng lượng, là thức ăn, là nước uống cho cơ thể đó. Nhà QTTC phải biết tổ chức tập hợp, hình thành và kiểm soát thông tin, cũng như biết phân hạng và sử dụng thông tin cho những nước cờ kinh doanh và quản trị của mình.

Hoàn thiện tổ chức bộ máy, tổ chức công tác hạch toán kế toán và hạch toán nghiệp vụ, xây dựng hệ thống thông tin tư liệu về tài chính, về kinh tế, về thị trường là điều kiện tối cần thiết giúp cho công tác QTTC luôn có cơ sở tin cậy, Nhờ đó, hiệu lực, hiệu quả quản trị sẽ được nâng cao.

Nguồn: Sưu tầm